Bướm lá khô vạch trắng
| Tên tiếng Anh: | Andaman oakleaf |
|---|---|
| Tên Latin: | Kallima albofasciata |
| Đồng danh: | Kallima inachus siamensis Yamaguchi, Aoki & Akiyama, 2005 |
| Đồng danh: | Kallima inachus alboinachus Nakamura & Wakahara, 2013 |
| Đồng danh: | Kallima albofasciata continentalis Rumbucher, 2014 |
| Đồng danh: | Kallima albofasciata continentalis Monastyrskii & Devyatkin, 2015 |
| Tên khác: | Bướm lá khô amanda |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Ấn Độ Myanmar Đồng Nai Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú, Đồng Nai Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM LÁ KHÔ VẠCH TRẮNG
Kallima albofasciata Moore, 1877
Kallima inachus siamensis Yamaguchi, Aoki & Akiyama, 2005
Kallima inachus alboinachus Nakamura & Wakahara, 2013
Kallima albofasciata continentalis Rumbucher, 2014
Kallima albofasciata continentalis Monastyrskii & Devyatkin, 2015
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Mặt trên có dạng chung của cả hai cánh giống loài Kallima inachus, tuy nhiên cả đực và cái có màu nền xanh sáng nhạt với dải trắng ở giữa cánh trước. Mặt dưới có màu thay đổi từ vàng sang nâu sẫm và đốm nâu. Cánh sau với rìa sườn và đỉnh rộng, nếp gấp bụng màu nâu đất nhạt. Cánh trước và cánh sau có đường ngoằn ngoèo tối màu. Ở mặt dưới cánh giống với Bướm lá khô Kallima inachus. Râu màu đen, đầu, ngực và bụng màu xanh chàm sẫm, râu, ngực và bụng màu nâu đất. Sải cánh 96 – 112 mm.
Sinh học, sinh thái:
Năm 2000, gặp thường xuyên ở Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu bảo tồn thiên nhiên văn hoá Đồng Nai. Tìm thấy ở rừng nguyên sinh và thứ sinh, bìa rừng và đôi khi trên đường và đường mòn trong rừng. Bay rất gần mặt đất, thích phân và nước giải của thú và chim. Đậu trên cành cây và gập cánh lại là hình thức ngụy trang rất lý tưởng. Thức ăn của sâu non là các loài Song mật Calamus poilanei, Song bột Calamus platyacanthus thuộc họ Cau Arecaceae.
Phân bố:
Trong nước: Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai).
Nước ngoài: Lào, bán đảo Andaman (Ấn Độ, Myanmar)
Giá trị:
Có giá trị khoa học, điển hình về hiện tượng ngụy trang ở bướm trong thiên nhiên. Vòng đời của chúng là ví dụ điển hình cho học sinh, sinh viên tìm hiểu quá trình biến thái hoàn toàn của chúng trong tự nhiên
Tình trạng:
Hiện loài này rất ít gặp, còn thiếu thông tin về số lượng, tập tính, sinh thái và phân bố ở Việt Nam.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần vùng phân bố của loài nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai và Vườn quốc gia Cát Tiên, nên đã được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống của loài. Cần nghiên cứu để xác định vùng phân bố chính xác của loài ở Việt Nam và có kế hoạch nuôi nhốt trong môi trường bán tự nhiên để đái thả vào khu vực phân bố.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2010 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn khuyết trường
Tên tiếng Anh:Truong’s wolf snake
Tên Latin:Lycodon truongi
Cá heo mõm dài
Tên tiếng Anh:Spinner dolphin
Tên Latin:Stenella longirostris
Rắn nhiều đai
Tên tiếng Anh:Many-banded green snake
Tên Latin:Ptyas multicincta
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae