TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm kim vàng

Tên tiếng Anh: Yellow coster
Tên Latin: Acraea issoria
Đồng danh: Telchinia issoria Hübner, 1819
Đồng danh: Papilio vesta Fabricius, 1787
Đồng danh: Acraea anomala Kollar, 1844
Đồng danh: Acraea issoria (Hübner, 1819)
Tên khác: Bướm nhãn lồng vàng
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BƯỚM KIM VÀNG

Acraea issoria (Hübner, 1819)
Telchinia issoria Hübner, 1819
Papilio vesta Fabricius, 1787
Acraea anomala Kollar, 1844
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Họ Acraeidae chỉ có một giống Aeraea và 2 loài ở Việt Nam. Loài Aeraea issoria có cánh hẹp và thon dài, bướm đực và bướm cái giống nhau. Mặt trên màu vàng với viền đen và đường đen chạy zic zắc theo mép ngoài cánh và các gân chạy dọc rất nổi ở mặt trên cánh, các vạch màu đen ở cuối vùng trung tâm. Trang trí ở Bướm cái tối hơn và rộng hơn, toàn bộ cánh trước có thể được phủ bằng các vẩy đen. Sải cánh: 70 – 80  mm.
Bướm đực có mặt trên màu vàng. Cánh trước có các gân dọc theo mép sườn rộng và nửa đỉnh của các gân dọc theo mép tận cùng có màu đen hẹp; một vệt cong rộng dọc theo các đĩa tế bào, đỉnh và mép tận cùng cũng rộng hơn hoặc ít hơn cũng có màu đen, phần cuối cùng được chạy qua bởi một loạt các đốm màu nền. Cánh sau: nửa đỉnh của các gân ngoằn ngoèo dưới tận cùng và các đường mảnh ở đầu tận cùng, màu đen, đường dưới tận cùng hợp nhất với đầu tận cùng dọc theo các gân. Râu, đầu, ngực và bụng màu đen, ngực có một ít lông tơ màu vàng đất ở phía trước; ngực và bụng bên dưới màu đen có ít đốm và có đốm màu vàng đất rất nhạt.
Bướm cái có mặt trên với màu nền là màu vàng đất nhạt hơn màu vàng đất xỉn hơn so với Bướm đực, với các mảng đen tương tự nhưng rộng hơn. Mặt dưới: màu nền là màu xỉn hơn so với Bướm đực, các mảng đen lộ ra qua lớp trong suốt.
Sinh học, sinh thái:
Ưa sống ở nơi bìa rừng, dọc lối đi, nơi có nhiều ánh sáng mặt trời, quang đãng, bay chậm trong các khu rừng thứ sinh. Loài hiếm. Phân bố ở độ cao dưới 1.200 m, trong các khu rừng thứ sinh, trảng cây bụi cỏ và khu nông nghiệp.Thức ăn của sâu non là loài Bọ chó Buddleja sp. thuộc họ Bọ chó Buddlejaceae.
Phân bố:
Trong nước: Việt Nam thường gặp ở các tỉnh phía Bắc cho đến Lâm Đồng.
Nước ngoài: Ấn Độ tới Trung Quốc, Nepal, Sikkim, Bhutan, Myanmar, Thái Lan, Lào, Indonesia
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Châu phi là sứ sở của giống Acraea với hàng trăm loài, còn Đông nam Á chỉ có vài loài. Acraea issoria và là loài không thường gặp.

Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae