Bướm kim cương huyền thoại
| Tên tiếng Anh: | Koh-I-Noor |
|---|---|
| Tên Latin: | Amathuxidia amythaon |
| Đồng danh: | Amathuxidia amythaon (Doubleday, 1847) |
| Đồng danh: | Amathusia amythaon Doubleday, 1847 |
| Đồng danh: | Amathusia portheus C. & R. Felder, 1867 |
| Đồng danh: | Amathusia westwoodi Butler, 1869 |
| Tên khác: | Bướm chúa bụi rậm |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM KIM CƯƠNG HUYỀN THOẠI
Amathuxidia amythaon (Doubleday, 1847)
Amathusia amythaon Doubleday, 1847
Amathusia portheus C. & R. Felder, 1867
Amathusia westwoodi Butler, 1869
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Mặt trên của con đực màu đen nâu có đuôi lông màu trắng. Có vết hình đĩa màu xanh lam nhạt chạy từ sườn đến gần đỉnh gân số 1. Cánh sau đều màu, không có vệt. Mặt dưới có màu da bò tím, có những sọc dài màu nâu đậm chạy qua cả cánh trước và cánh sau, chạy tới bên kia chính giữa gân thứ 2 ở cánh sau, sọc gần đáy chạy từ gần sườn của cánh trước đến gân giữa của cánh sau, sọc đĩa từ sườn cánh trước đến gần góc đáy cánh (tornus) sau, sọc sau đĩa chạy từ sườn cánh trước đến góc đáy cánh sau, từ đó uốn cong lên ở một góc và theo sau mép lưng của cánh sau, sọc gần cuối hơi mờ ở cánh trước, rõ và nơ rrộng ở góc cánh sau. Cánh trước có một sọc ngắn cùng màu chạy qua ô cánh gần đỉnh và một sọc đĩa từ sườn đến gân 2. Trên cánh sau có mắt đơn màu nâu đỏ son lớn sau đĩa ở khoảng gian cánh số 2 và một cái khác ở gian cánh số 6. Râu màu nâu. Đầu, ngực, bụng màu nâu sẫm. Cơ quan sinh dục có một vệt của những vảy đặc trưng ở ô cánh, trải rộng vào gian cánh số 1 và 2, một nếp dạng tuyến gần đáy của gân có một túm lông bên dưới. Con cái có mặt trên màu nâu đen. Cánh trước có một vệt như con đực nhưng màu vàng sáng, hẹp hơn, chạm đến góc cánh, mép trong của nó hình zíc zắc không đều và rất uốn lượn, có một đốm dưới nó ở chính giữa. Cánh sau đều màu, đỉnh vàng sáng. Mặt dưới như con đực nhưng màu nền nhạt hơn.
Sinh học, sinh thái:
Loài hiếm gặp, thường đậu ở bụi rậm trong các khu rừng hỗn giao cây gỗ lớn và tre nứa còn chưa bị con người tác động ở độ cao 200 – 1.100 m. Thường gặp vào sáng sớm và buổi chiều tối. Khi bị động chúng thường vụt bay, bay một đoạn khá xa và đậu vào những thân cây lớn hay bụi rậm và thường khép cánh lại nên rất khó phát hiện. Tên bướm được đặt theo màu của gân cánh và tên tiếng Anh. Thức ăn của sâu non của loài này là các loài thực vật thuộc họ Cỏ Poaceae
Phân bố:
Trong nước: chúng phần bố ở hầu khắp các tỉnh phía Nam như Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu …
Nước ngoài: loài này được biết đến là có phân bố ở Ấn Độ, Cambodia và Thái Lan, Malaysia.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chù kẻ gỗ
Tên tiếng Anh:Ke go shrew
Tên Latin:Crocidura kegoensis
Đồi mồi
Tên tiếng Anh:Hawksbill sea turtle
Tên Latin:Eretmochelys imbricata
Rắn hổ mây ngọc
Tên tiếng Anh:Mountain slug snake
Tên Latin:Pareas margaritophorus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae