TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm hoàng tử đen

Tên tiếng Anh: Black prince
Tên Latin: Rohana parisatis
Đồng danh: Apatura parisatis Westwood, 1850
Đồng danh: Apatura athalia Butler, 1866
Đồng danh: Apatura parisatis siamensis Godfrey,1916
Đồng danh: Rohana parisatis pseudosiamensis Nguyen-Phung, 1985
Tên khác: Bướm cánh nâu đen
  • Độ cao so mặt nước biển 700 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM HOÀNG TỬ ĐEN

Rohana parisatis (Westwood, 1850)
Apatura parisatis Westwood, 1850
Apatura athalia Butler, 1866
Apatura parisatis siamensis Godfrey,1916
Rohana parisatis pseudosiamensis Nguyen-Phung, 1985
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng: 
Con đực: mặt trên có màu đen vẹt. Được rắc một đốm trắng nhìn như tuyết dính ở mép trên cánh trước, lông mao ở cả hai cánh màu trắng và đen. Mặt dưới màu nâu hơi đỏ tía, gốc cánh và dọc theo viền trên cánh trước là màu gỉ sắt. Cả hai cánh: có những đốm đen ở vùng giữa cánh, đi theo là những điểm trang trí hình tai và những dải không đều có kích thước trung bình xuyên suốt cả hai cánh; màu tối và được trang trí bên ngoài bằng các viền đục và đứt quãng màu lilacine, vượt xa vùng giữa cánh là những đường ngang màu tối kéo theo là đường viền tối ở sát mép ngoài cánh màu đỏ tía. Cánh trước có các đốm sáng trắng sát mép trên lớn hơn. Cánh sau được điểm bằng các đốm đen nhân trắng ở sát mép trên cánh. Râu, đầu, ngực, lưng, bụng màu đen, ở dưới có màu nâu tối. Con cái : có mặt trên màu nâu vàng nhạt. Nửa vùng giữa của hai cánh có màu nền, các nét trang trí màu nâu tối hơn các nơi còn lại, các dải lớn trung bình nằm ngang khá góc cạnh, và một bóng màu nâu ở giữa phía sát mép ngoài cánh. Cánh sau được trang trí bằng một loạt các đốm tối xỉn nằm ngang, cánh trước được điểm bằng ba, bốn hoặc hơn các đốm nhìn giống tuyết trắng ở góc trên cánh, một loạt các đốm hình bán nguyệt tối trang trí cho cả hai cánh, theo sau là các đường viền sát mép ngoài cánh. Mặt dưới màu nâu vàng nhạt, trang trí đôi khi giống như mặt dưới của con đực, nhưng sáng hơn. Râu, đầu, bụng, ngực có màu nâu sáng, nâu nhạt khi xuống thấp. Sải cánh : 45 – 50 mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống ở độ cao dưới 700 m, phổ biến trong các khu rừng thứ sinh, hiếm hơn một chút ở các khu vực trảng cỏ bụi cây, và khá hiếm khi ở sinh thái nông nghiệp. Thức ăn của sâu non là loài thực vật Cơm nguội Celtis sinensis, Làu táu Celtis philippinensis thuộc họ Du Ulmaceae
Phân bố:
Trong nước: Chỉ gặp ở Hà Giang, Tuyên Quang và các tỉnh phía Nam Việt Nam
Nước ngoài: Ấn Đô, Trung Quốc, Lào Thailand, Cambodia.
Giá trị:
Loài có phổ phân bố hẹp và hiếm gặp cần nghiên cứu để nuôi trong môi trường bán tự nhiên.

Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae