Bướm hoa xanh ngọc
| Tên tiếng Anh: | Blue pansy |
|---|---|
| Tên Latin: | Junonia orithya |
| Đồng danh: | Papilio orithya Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Junonia albicincta Butler, 1875 |
| Đồng danh: | Junonia albocincta Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Junonia jacouleti Watari, 1941 |
| Tên khác: | Bướm xanh ngọc |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HOA XANH NGỌC
Junonia orithya (Linnaeus, 1758)
Papilio orithya Linnaeus, 1758
Junonia albicincta Butler, 1875
Junonia albocincta Linnaeus, 1758
Junonia jacouleti Watari, 1941
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước nhỏ, sải cánh: 40 – 65 mm. Mặt trên con đực: Gốc cánh trước có màu đen sẫm, ánh xanh lục, phần giáp đỉnh đến đỉnh trên màu nâu tối với những dải màu trắng hoặc màu kem; có mắt ở khoảng 2 và khoảng 5. Có thể có hoặc không 2 dải màu da cam ở phần trung tâm cánh, góc dưới cánh trước cũng có màu xanh lục. Cánh sau có màu xanh dương ánh lục lấp lánh, từ sát mép cánh ra đến mép là các đường màu kem được viền bằng màu đen và cũng có mắt ở khoảng 2 và 5. Con cái lớn hơn, có mắt rõ hơn và phần gốc cánh trước và cánh sau có mảng màu đen rất rộng; góc dưới cánh trước và phần còn lại của cánh sau màu xanh dương ánh lục. Mặt dưới: Có màu vàng da bò với những điểm trang trí màu đen ở cánh trước, cánh sau có những đường vằn.
Sinh học, sinh thái:
Giống như loài Junonia almana thức ăn của sâu non là các loài thuộc Họ Ô rô Acanthaceae Đình lịch gai Asteracantha longifolia và còn có các cây chủ khác nữa như: Hoa mõm sói Antirrhinum majus. Loài không phổ biến, thường ở độ cao dưới 1.200 m trong các khu rừng thứ sinh, các khu trảng cỏ bụi cây và vùng nông nghiệp. Phổ biến hơn ở độ cao dưới 700 m.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh ở Việt Nam.
Nước ngoài: Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Hải Nam, Lào, Malaysia, Auatrallia, Thái Lan.
Giá trị:
Là một trong những loài bươm bướm có màu sắc đẹp của Giống Junonia sp. Là loài có phổ phân bố rộng nhưng hiện nay cũng ít gặp chúng ở trong thiên nhiên.
Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thạch sùng dẹt đà lạt
Tên tiếng Anh:Dalat slender gecko
Tên Latin:Hemiphyllodactylus dalatensis
Sa mu
Tên tiếng Anh:Chinese fir
Tên Latin:Cunninghamia lanceolata
Bướm tím hai đuôi
Tên tiếng Anh:Common tit
Tên Latin:Hypolycaena erylus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae