Bướm hoa xanh đốm vàng
| Tên tiếng Anh: | Veined jay |
|---|---|
| Tên Latin: | Graphium chironides |
| Đồng danh: | Papilio chiron Wallace, 1865 |
| Đồng danh: | Graphium clanis chironicum Eliot, 1982 |
| Đồng danh: | Papilio clanis Jordan, 1909 |
| Đồng danh: | Graphium clanis malayanum Eliot, 1982 |
| Tên khác: | Bướm hoa đốm vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HOA XANH ĐỐM VÀNG
Graphium chironides Honrath, 1984
Papilio chiron Wallace, 1865
Graphium clanis chironicum Eliot, 1982
Papilio clanis Jordan, 1909
Graphium clanis malayanum Eliot, 1982
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài này không thể nhầm được với 3 loài rất dễ nhầm ở Việt Nam Graphium eurypylus, Graphium doson và Graphium arycles. Phân biệt được với các 3 loài này bởi những chi tiết khác nhau về cấu trúc và cách sắp xếp của các đốm màu vàng, cam nằm ở mặt dưới cánh sau. Con đực và con cái giống nhau. Ở mặt trên, cánh trước có 3 vạch mỏng, ngắn, nhỏ ở gốc của phần trung tâm màu xanh nhạt, phía bên trên đỉnh của vùng trung tâm có thêm 2 đốm cùng màu. Phần giữa của cánh là một dải các vạch màu xanh liên tục kéo dài từ 2 đến 5 với độ lớn nhỏ dần, Phần gốc cánh sáu có hai đốm tròn màu vàng nhạt, một dải màu cam ở phần giữa sát gốc, kéo dài và lớn dần về phía ngoài cánh. Cuối cùng là mép ngoài được viền bởi các đốm xanh nhạt, bên trong là 3 đốm màu cam thành hình vòng cung. Sải cánh: 75 – 90 mm.
Có 3 loài tương tự như loài này về mặt hình thái, nhưng có những đặc điểm khác như sau:
– Graphium doson: Vệt đen ngắn xéo từ mép trên xuyên qua đốm màu đỏ không chạm vệt đen dọc thân.
– Graphium arycles: Vệt đen ngắn xéo từ mép trên xuyên qua đốm màu đỏ chạm vệt đen dọc thân tạo thành hình chữ Y.
– Graphium eurypylus: Vệt đen dài thẳng từ mép trên xuyên qua đốm màu đỏ chia các vệt đốm xanh ở giữa cánh thành hai hàng tách biệt.
Sinh học sinh thái:
Là loài khá phổ biến, thường tập trung số đông cùng với nhiều loài khác ở các vũng nước đọng trong rừng tự nhiên, nơi có các lối mòn đi trong rừng và dọc sống, suối, nhất là nơi có chất thải động vật để hút khoáng chất. Khi trứng bắt đầu nở, ấu trùng có màu đen, khi lớn dần lên có màu nâu và chuyển thành màu xanh lá cây và màu sắc này vẫn được giữ nguyên, tuy nhiên hơi xỉn hơn khi chúng chuyển sang dạng nhộng. Sâu non ăn các loài thực vật thuộc họ Cam Ruataceae. Con trưởng thành có màu nền đen, với các màu xanh và trắng được bố trí không đồng đều và phía sau thì được điểm thêm một số màu đỏ nữa.
Phân bố:
Trong nước: Việt Nam loài này khá phổ biến ở miền Trung và phân bố ở độ cao dưới 700 m ở các khu rừng thứ sinh và trảng cây bụi, thảm cỏ.
Nước ngoài: Đông bắc và Nam Á – Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Lào, Cambodia, Malaysia.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Cũng như loài Graphium sp. khác, loài này vừa phổ biến lại có màu sắc đẹp, khác biệt các loài còn lại mượt mà và rất thu hút sự quan tâm của các nhà sưu tầm, yêu thiên nhiên nên đã thu bắt chúng quá mức, dễ dẫn tới giảm thiểu số lượng cá thể của chúng một cách nhanh chóng. Có thể nhân nuôi chúng ở các trang trại hoặc công viên, nơi vui chơi giải trí, chúng không phải là đối tượng dịch hại.
Mô tả loài: Tô Văn Quang – Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn phê nô yersin
Tên tiếng Anh:Yersin’s forest skink
Tên Latin:Sphenomorphus yersini
Khúc khắc
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Smilax gaudichaudiana
Rắn séc be
Tên tiếng Anh:Southeast asian bockadam
Tên Latin:Cerberus schneiderii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae