Bướm hoa vàng
| Tên tiếng Anh: | Yellow pansy |
|---|---|
| Tên Latin: | Junonia hierta |
| Đồng danh: | Papilio hierta Fabricius, 1798 |
| Đồng danh: | Papilio lintingensis Osbeck, 1765 |
| Đồng danh: | Junonia hierta subsp. magna (Evans, 1926) |
| Đồng danh: | Junonia hierta subsp. paris Trimen, 1887 |
| Tên khác: | Bướm hoa công đốm vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HOA VÀNG
Junonia hierta (Fabricius, 1798)
Papilio hierta Fabricius, 1798
Papilio lintingensis Osbeck, 1765
Junonia hierta subsp. magna (Evans, 1926)
Junonia hierta subsp. paris Trimen, 1887
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bướm này khá phổ biến. Mặt trên cánh trước ở vùng chóp cánh và vùng rìa cánh màu đen với hai mảng màu trắng ở đỉnh. Vùng giữa cánh là một mảng lớn màu vàng chanh, rìa cánh sau và phần gốc cánh màu đen, bên trong có một mảng màu xanh ngọc lấp lánh, phần đĩa cánh còn lại có một mảng màu vàng to trải rộng đến sát mép ngoài cánh. Vùng giữa cánh là một mảng màu vàng nhạt có hình cầu thủ đang đá bóng. Rìa cánh sau và phần gốc cánh màu đen nhưng ở giữa mảng đen này có một mảng nhỏ tròn như quả bóng màu xanh ngọc lấp lánh. Một mảng màu vàng nằm ở phần đĩa cánh hình con sâu non. Ở con cái ở vùng màu vàng cánh trước có một đốm tròn to màu xanh dương viền đen. Cánh sau có 2 đốm đen tròn nhỏ nằm trong vùng màu vàng của cánh. Mặt dưới cánh có màu vàng nâu nhạt với các hoa văn nhạt màu và có một đôi mắt ở cánh trước. Khi bị động loài này bay nhanh và thường bay đi một khoảng khá xa rồi mới đậu. Sải cánh: 50 – 70 mm.
Ấu trùng có màu nâu sẫm hoặc xám với một sọc lưng rộng hình thành từ các đốm trắng và xanh nhỏ, gai màu đen. Nhộng có màu đỏ xỉn, với đầu tù ở phía trước. Ngực lồi về phía lưng và bụng có một hàng các điểm đen nhỏ ở lưng và bên.
Sinh học, sinh thái:
Thường thấy ở các đồng cỏ và bụi rậm. Loài này khá phổ biến ở các vùng trảng cỏ, bãi trống bìa rừng trong các khu rừng thứ sinh và lên đến độ cao 1.200 m. Ở miền Nam Việt Nam chúng thường xuất hiện vào mùa khô. Cây ký chủ của sâu non là các loài thuộc họ Ô rô Acanthaceae Hoa chuông Barleria crista, Đình lịch gai Asteracantha longifolia
Phân bố:
Trong nước:
Nước ngoài: Ấn Độ, Myanmar, Trung Quốc, Hải Nam, Thái Lan, Lào.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Tương tự như loài Junonia orithya, đây cũng là một loài có màu sắc có thể gọi là đẹp nhất nhì trong giống Junonia với các hoa văn bài trí rất ấn tượng, nổi trội.
Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Heo rừng
Tên tiếng Anh:Wild boar
Tên Latin:Sus scrofa
Rắn ráo xanh
Tên tiếng Anh:Green ratsnake
Tên Latin:Ptyas nigromarginata
Nhái cây tre
Tên tiếng Anh:Bamboo Moss Frog
Tên Latin:Theloderma laeve
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae