Bướm hổ xanh
| Tên tiếng Anh: | Blue tiger |
|---|---|
| Tên Latin: | Tirumala limniace |
| Đồng danh: | Papilio limniace Cramer, 1775 |
| Đồng danh: | Tirumala limniace subsp. conjuncta Moore, 1883 |
| Đồng danh: | Papilio moaria Fruhstorfer, 1911 |
| Đồng danh: | Tirumala limniace subsp. bentenga (Martin, 1910) |
| Tên khác: | Bướm hổ đốm xanh |
- Độ cao so mặt nước biển 700 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HỔ XANH
Tirumala limniace (Cramer, 1775)
Papilio limniace Cramer, 1775
Tirumala limniace subsp. conjuncta Moore, 1883
Papilio moaria Fruhstorfer, 1911
Tirumala limniace subsp. bentenga (Martin, 1910)
Họ: Bướm đốm Danaidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Rất dễ nhầm với loài Tirumala septentrionis nhưng nếu chú ý thì sẽ thấy có sự khác nhau như sau: có kích thước tối đa nhỏ hơn và tất cả các vạch đốm ở vùng gốc cánh đều nở to hơn loài đó. Râu, đầu, ngực màu đen, bụng được phủ đen phía trên, các đốm màu đất son và trắng ở dưới. Giống Tirumala có ba loài ở Việt Nam. Tirumala limniace được phân biệt nhờ các đốm trên cánh lớn hơn và màu xanh gần như trắng, ô cánh sau màu xanh, chỉ có một sọc đen nhỏ ở giữa. Tirumala gautama hiếm hơn, tương tự Tirumala septentrionis, phân biệt nhờ một sọc trắng rất mảnh chạy song song với bờ cánh từ gốc ra cánh, nhưng loài Tirumala septentrionis được phân biệt với 2 loài kia nhờ có kích thước tối đa lớn hơn và có các sọc trắng bắt đầu từ gốc cánh túa ra phía giữa đĩa cánh mảnh hơn rất nhiều so với chúng. Ở Tam Đảo mới phát hiện được hai loài là Tirumala septentrionis và Tirumala limniace. Bướm đực và bướm cái giống nhau. Sải cánh: 98- 106 mm.
Sinh học sinh thái:
Bướm có thói quen di cư cả đàn, nên cây chủ thức ăn của sâu non gồm cả cây nhập nội và cây bản địa như: Cây bông tai Asclepias curassavica (nhập nội) Hàm liên nam Marsdenia tenacissima, Bù ốc leo Dregea volubilis, Cẩm cù Hoya viridiflora, Dây hàm liên Marsdenia tenacissima …
Phân bố:
Trong nước: Gặp hầu khắp các tỉnh, chủ yêu ở các khu rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh và các bụi cây, trảng cỏ.
Nước ngoài: Bắc Ấn Độ, Myanmar, Đảo Nicoba, đảo Andaman, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Việt Nam. Hiếm gặp ở độ cao dưới 700 m,
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài có phổ phân bố rộng và thường gặp, nhưng cũng là loài bướm đẹp nên có thể nhân nuôi chúng ở trang trại để sử dụng vào các mục đích khác nhau.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chũi vòi fansipan
Tên tiếng Anh:Fansipan shrew mole
Tên Latin:Uropsilus fansipanensis
Cóc mày mouhot
Tên tiếng Anh:Mouhout's toad
Tên Latin:Leptobrachium mouhoti
Rắn sãi mép trắng
Tên tiếng Anh:White-lipped keelback
Tên Latin:Hebius leucomystax
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae