TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm hổ vằn

Tên tiếng Anh: Common tiger
Tên Latin: Danaus genutia
Đồng danh: Papilio genutia Cramer, 1779
Đồng danh: Danaus nipalensis Moore, 1877
Đồng danh: Danaus connectens Moulton, 1921
Đồng danh: Danaus conspicua Butler, 1866
Tên khác: Bướm hổ thông thường
  • Độ cao so mặt nước biển 700 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BƯỚM HỔ VẰN

Danaus genutia (Cramer, 1779)
Papilio genutia Cramer, 1779
Danaus nipalensis Moore, 1877
Danaus connectens Moulton, 1921
Danaus conspicua Butler, 1866
Họ: Bướm đốm Danaidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng: 
Đây cũng là một loài đặc trưng không thể nhầm lẫn với loài nào trong nhóm bướm. Loài này có màu cam sậm hơn so với Danaus chrysippus, với màu đen chạy dọc các đường gân cánh rõ ràng. Ở miền Nam cũng có thể gặp một loài khác tương tự là Danaus melanippus, phân biệt dễ dàng với Danaus genutia nhờ cánh sau có màu nền trắng, các đường gân chính phủ vẩy đen, mép cánh đen. Sải cánh: 75 – 95 mm.
Sinh học, sinh thái:
Bướm thường ưa chỗ trống và sáng. Mặc dù là loài phổ biến nhưng ít khi gặp với số lượng lớn. Đẻ trứng trên các loại cây thuộc họ Thiên lý Asclepiadacea). Được ghi nhận đẻ trứng, trên cây trúc đào cảnh Nerium oleander, họ Trúc đào Apocynaceae. Do thức ăn là loài cây có độc nên chúng không bị các loài thiên địch như chim ăn nên thường gây ra tác hại lớn với khu vực trồng cây cảnh Trúc đào. Bướm có thể dễ dàng gặp ở những nơi vùng đất thấp và đồng bằng, gần những nơi có cây trồng và thậm chí chúng sống ở những sinh cảnh bị xáo trộn do việc chặt phá rừng trở thành đất trống đồi trọc. Bướm thường đậu trên hoa cỏ, cây bụi cạnh vườn, công viên thành phố và thích hút mật các loài cây thuộc chi Đơn buốt, Bông ổi, Cỏ hôi, Đại bi. Sâu non sống trên nhiều loài cây khác thuộc họ Thiên lý. Loài này khá phổ biến. Ở các độ cao khác nhau và các môi trường khác nhau ngoại trừ các rừng nguyên sinh ở độ cao trên 700 m, phổ biến nhất ở trong các khu đất trống, trảng cỏ, cây bụi.
Phân bố:
Trong nước: Loài này xuất hiện quanh năm và khắp nơi ở Việt Nam. Tên bướm được dịch nghĩa từ tiếng Anh.
Nước ngoài: Vùng phân bố của loài này theo hướng Đông từ Srilanca và Ấn Độ đến Nam Trung Quốc và phía Nam qua Myanmar, Thái Lan và Đông Dương đến bán đảo Malaysia và xa hơn qua quần đảo Sundar đến Australia.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Tương tự như loài Danaus chrysippus nhưng loài Danaus gentutia hay bắt gặp hơn ở ngoài thiên nhiên. Loài này cũng nên nuôi ở trang trại.

Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae