Bướm hổ gân cánh đen
| Tên tiếng Anh: | Black veined tiger |
|---|---|
| Tên Latin: | Danaus melanippus |
| Đồng danh: | Papilio melanippus Cramer, 1777 |
| Đồng danh: | Hestia thoe Hübner, 1816 |
| Đồng danh: | Danais fruhstorferi Röber, 1897 |
| Đồng danh: | Danaida melanippus hegesippus Godfrey,1930 |
| Tên khác: | Bướm hổ ngập mặn |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HỔ GÂN CÁNH ĐEN
Danaus melanippus (Cramer, 1777)
Papilio melanippus Cramer, 1777
Hestia thoe Hübner, 1816
Danais fruhstorferi Röber, 1897
Danaida melanippus hegesippus Godfrey,1930
Họ: Bướm đốm Danaidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước nhỏ và có đặc trưng không thể nhầm lẫn với loài nào trong nhóm bướm này. Loài này có màu cam sậm hơn so với Danaus chrysippus, với màu đen chạy dọc các đường gân cánh rõ ràng. Cánh trước tương tự loài Danaus genutia, nhưng dễ dàng phân biệt với Danaus genutia nhờ mặt trên cánh sau không có màu cam mà chỉ có hai màu trắng và đen, với kích thước nhỏ hơn Danaus genutia. Sải cánh: 70 – 72 mm.
Sinh học, sinh thái:
Bướm thường ưa chỗ trống và sáng. Mặc dù là loài phổ biến nhưng ít khi gặp với số lượng lớn. Đẻ trứng trên các loại cây thuộc họ Thiên lý Asclepiadacea, họ Cúc Asteraceae và đã ghi nhận bướm cái đẻ trứng trên cây Cỏ hôi Ageratum conyzoides. Bướm có thể dễ dàng gặp ở những nơi vùng đất thấp và đồng bằng, rừng ngập mặn, gần những nơi có cây trồng và thậm chí chúng sống ở những sinh cảnh bị xáo trộn do việc chặt phá rừng trở thành đất trống đồi trọc. Bướm thường đậu trên hoa cỏ, cây bụi cạnh vườn, công viên thành phố và thích hút mật các loài cây thuộc chi Đơn buốt Bidens pilosa, Bông ổi Lantana camara, Đại bi. Sâu non sống trên nhiều loài cây khác thuộc họ Thiên lý Asclepiadacea, họ Cúc Asteraceae.
Phân bố:
Trong nước: Loài này khá phổ biến ở miền Tây nam bộ trong các khu rừng ngập mặn và còn có ở Phú Quốc.
Nước ngoài: Vùng phân bố của loài này theo hướng Đông từ Srilanca và Ấn Độ đến Nam Trung Quốc và phía Nam qua Myanmar, Thái Lan và Đông Dương đến bán đảo Malaysiai và xa hơn qua quần đảo Sanđa đến Australia.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rùa đất atripons
Tên tiếng Anh:Black - bridged leaf turtle
Tên Latin:Cyclemys atripons
Thỏ rừng trung hoa
Tên tiếng Anh:Chinese hare
Tên Latin:Lepus sinensis
Rắn sãi opta
Tên tiếng Anh:Mount omei keelback
Tên Latin:Hebius optatus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae