Bướm hổ cánh nâu
| Tên tiếng Anh: | Chestnut tiger |
|---|---|
| Tên Latin: | Parantica sita |
| Đồng danh: | Danais sita Kollar, 1844 |
| Đồng danh: | Danais tytia Gray, 1846 |
| Đồng danh: | Caduga loochooana Moore, 1883 |
| Đồng danh: | Chittira tira Fruhstorfer, 1899 |
| Tên khác: | Bướm hổ hạt dẻ |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Ấn Độ Trung Quốc Vĩnh Phúc Lâm Đồng Phú Thọ Pakistan
- Môi trường sống Trên cạn Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HỔ CÁNH NÂU
Parantica sita Kollar, 1844
Danais sita Kollar, 1844
Danais tytia Gray, 1846
Caduga loochooana Moore, 1883
Chittira tira Fruhstorfer, 1899
Họ: Bướm đốm Danaidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Rất dễ phát hiện ra chúng vì có kích thước lớn, cánh sau có màu nền nâu đỏ, bụng màu cam đỏ. Về kích thước, màu sắc, nền cánh trước gần như giống hệt cánh trước của loài Parantica swinhoei nhưng cánh sau có nền màu nâu đỏ, hình thù các đốm – dải trắng trên cánh có hơi khác một chút và ở rìa mép ngoài cánh không có các đốm trắng nhỏ mà chỉ có màu nền nâu đỏ đặc trưng. Sải cánh: 90 – 120 mm.
Mặt trên của cánh trước có gân cánh màu đen hoặc đen tuyền, với các vệt dưới màng trong suốt màu trắng xanh. Cánh sau màu đỏ hạt dẻ, với các vệt và đốm dưới màng trong suốt, các vệt từ gốc, không chạm tới phần cuối vùng 1a và 1b. Mặt dưới khá giống mặt trên, các vệt rõ ràng hơn và hoàn chỉnh hơn. Râu đen; đầu và ngực đen, có đốm trắng; bụng từ nâu đến vàng nhạt sáng, bên dưới có màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường tụ tập thành bầy ở những khu vực nhất định trong rừng gần cây ký chủ của sâu non trước khi kết bạn, giao phối. Cây ký chủ làm thức ăn của sâu non là loài Marsdenia roylei.
Phân bố:
Trong nước: Phân bố khá phổ biến ở độ cao trên 700 m ở Vườn quốc gia Tam Đảo, Bidoup – Núi Bà…
Nước ngoài: Kasmia, Ấn Độ, Trung Quốc và Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Lào
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Đây là loài hiếm thấy nhất trong số các loài thuộc họ Bướm đốm Danaidae. Mặc dù có phổ phân bố rộng trên thế giới và là loài bướm đẹp, có kích thước sải cánh vào loại lớn, hấp dẫn đối với các nhà sưu tầm bướm. Loài này thường bị bắt nhiều để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Cần được nuôi trong các môi trường bán tự nhiên đẻ phục vụ nghiên cứu và du lịch.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Hoa báo xuân sapa
Tên tiếng Anh:Chapa primula
Tên Latin:Primula chapaensis
Cóc mắt lớn
Tên tiếng Anh:Glandular horned toad
Tên Latin:Xenophrys major
Dó giấy
Tên tiếng Anh:No common name
Tên Latin:Rhamnoneuron balansae
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae