Bướm hổ bụng vàng
| Tên tiếng Anh: | Swinhoe's chocolate tiger |
|---|---|
| Tên Latin: | Parantica swinhoei |
| Đồng danh: | Caduga swinhoei Moore, 1883 |
| Đồng danh: | Parantica melaneus subsp. swinhoei (Moore, 1883) |
| Đồng danh: | Chittira melaneus szechuana Fruhstorfer, 1899 |
| Đồng danh: | Caduga swinhoei Moore, 1883 |
| Tên khác: | Bướm sô cô la swinhoe |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HỔ BỤNG VÀNG
Parantica swinhoei (Moore, 1838)
Caduga swinhoei Moore, 1883
Parantica melaneus subsp. swinhoei (Moore, 1883)
Chittira melaneus szechuana Fruhstorfer, 1899
Họ: Bướm đốm Danaidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm cỡ trung bình. Đầu, ngực và bàn chân có màu nâu sẫm với các đốm và đường màu trắng. Mặt lưng của bụng có màu nâu đỏ hoặc nâu vàng, mặt bụng có màu nâu vàng với các vòng màu trắng. Đầu của cánh trước thường nhô ra ngoài. Mặt sau của cánh trước có màu nâu sẫm, trong khi mặt sau của cánh sau có màu nâu sẫm. Cánh có các đốm màu trắng xanh nhạt trong mờ và sáng bóng. Cánh trước có một mảng lớn ở gốc, các dấu hiệu bên ngoài nhỏ hơn và chỉ có những đốm nhỏ dọc theo mép ngoài. Thường có một đường màu nâu sẫm mờ bên trong các vạch màu trắng xanh của khoang CuA2; mặt trong của cánh sau có các mảng màu trắng xanh nhạt trong mờ, và các mảng nhỏ hơn cùng các đốm nhỏ ở mặt ngoài. Các dấu hiệu ở mặt bụng của cánh tương tự như các dấu hiệu ở mặt lưng. Màu cơ bản của đầu cánh trước và cánh sau là màu nâu đỏ nhạt hơn. Có hai hàng đốm nhỏ màu trắng xám dọc theo mép ngoài của cánh sau. Bướm đực có một gai giới tính màu đen rõ rệt ở vùng hậu môn của cánh sau. Bướm đực có màu sắc tương tự như Parantica sita nhưng cánh sau có màu nền đen nâu hoàn toàn và gần giống với Parantica melaneus về màu sắc, cách rắc các đốm, dải màu trắng trên cánh nhưng có sải cánh lớn hơn nhiều. Sải cánh: 85 -150 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở trong các khu rừng thường xanh núi cao. Thức ăn của sâu bướm là loài Chàm dây Marsdenia tinctoria thuộc họ Thiên lý Asclepiadaceae. Sâu non tuổi lớn sắp hóa nhộng có kích thước 70 – 80 mm.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam chúng phân bố hầu khắp các tỉnh phía Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, nhưng ít gặp. Phân bố ở độ cao dưới 1.200 m. Ở các khu rừng nguyên sinh, và rừng thứ sinh. Ngoài ra chúng sống ở các khu trảng cỏ, cây bụi ở độ cao trên 700 m.
Nước ngoài: Phân bố ở Ấn Độ, Sikkim, Myanmar, Trung Quốc, Đài Loan, Các nước Đông Dương.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là một trong những loài bướm đẹp với đặc tính cánh có các đốm – dải trắng trong suốt làm cho con bướm càng thêm mềm mại, quyến rũ. Chưa phải là loài quý hiếm đưa vào Sách đỏ Việt Nam nhưng tần số bắt gặp chúng ngày càng giảm thiểu. Cần bảo vệ tốt nơi cư trú của chúng kết hợp nhân nuôi ở trang trại nuôi bán tự nhiên để giúp cho quần thể của chúng được bảo vệ và phát triển.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột nhắt cây
Tên tiếng Anh:Asiatic long-tailed climbing mouse
Tên Latin:Vandeleuria oleracea
Cóc mày mắt xanh
Tên tiếng Anh:Primary moustache toad
Tên Latin:Leptobrachium promustache
Bướm quạ miến điện
Tên tiếng Anh:Burmese raven
Tên Latin:Papilio mahadeva
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae