Bướm hiệp sỹ
| Tên tiếng Anh: | Knight |
|---|---|
| Tên Latin: | Lebadea martha |
| Đồng danh: | Papilio martha Fabricius, 1787 |
| Đồng danh: | Lebadea attenuata Moore, 1878 |
| Đồng danh: | Lebadea distincta Corbet, 1942 |
| Đồng danh: | Lebadea alankara malayana Pendlebury,1923 |
| Tên khác: | Bướm giáp cánh rộng |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HIỆP SỸ
Lebadea martha (Fabricius, 1787)
Papilio martha Fabricius, 1787
Lebadea attenuata Moore, 1878
Lebadea distincta Corbet, 1942
Lebadea alankara malayana Pendlebury,1923
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Giống Lebadea cũng có một loài với các loài phụ khác nhau trong khu vực Đông Nam Á. Kiểu màu sắc trên cánh rất khác nhau với các loài khác tương tự Moduza procris, nhưng nền màu sáng hơn và khác biệt rõ rệt bởi dãy đốm trắng tạo thành băng ở hai cánh khá hẹp, đồng thời phần chót cánh trước thuôn dài, hơi uốn ra ngoài và phớt trắng. Màu nền mặt trên cánh đỏ nâu đằm thắm, ngoài các dải đốm màu trắng ra còn có các hàng chấm và đường màu đen, chạy song song với mép ngoài các cánh và gốc các cánh, các mép cánh ánh màu xanh lục. Ở con cái, chót cánh trước ít uốn cong ra hơn và không trắng rõ như ở con đực, đồng thời dải băng trắng trên cánh hẹp hơn so với con đực, kích thước to hơn con đực. Sải cánh: 60 – 65 mm.
Sinh học sinh thái:
Khá phổ biến nhưng chỉ xuất hiện từng cá thể, thường gặp dưới tán rừng thứ sinh, dọc đường mòn, gặp ở cả khu vực gần thành phố, nơi có các trảng cây bụi. Thuộc dạng khó lại gần. Có tập tính bảo vệ lãnh địa. Phân bố ở độ cao dưới 1.200 m, trong các khu rừng thứ sinh và ở độ cao dưới 700 m còn gặp ở các khu rừng nguyên sinh.
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài phổ biến khắp nơi ở Việt Nam.
Nước ngoài: Phân bố từ Ấn Độ đến Trung Quốc và Philippin, phía Nam đến quần đảo Sunda new Ghine và quần đảo Salomon.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Tuy phân bố rộng nhưng không thường gặp. Cũng là một trong các loài bướm Giáp Nymphalidae có màu sắc đẹp, chắc và khỏe.
Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rùa câm
Tên tiếng Anh:Yellowpond turtle
Tên Latin:Mauremys mutica
Nhái bén nâu
Tên tiếng Anh:Assam treefrog
Tên Latin:Hyla annectans
Bướm bụi cánh trên bốn mắt
Tên tiếng Anh:Lilacine bushbrown
Tên Latin:Mycalesis francisca
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae