TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm hề vạch gấp khúc

Tên tiếng Anh: Elbowed pierrot
Tên Latin: Caleta elna
Đồng danh: Lycaena elna Hewitson, 1876
Đồng danh: Lycaena elerna Druce, 1895
Đồng danh: Castalius elna elvira Fruhstorfer, 1918
Đồng danh: Castalius elna hondai H.Hayashi, 1976
Tên khác: Bướm hề cùi chỏ
  • Độ cao so mặt nước biển 700 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BƯỚM HỀ VẠCH GẤP KHÚC

Caleta elna (Hewitson, 1876)
Lycaena elna Hewitson, 1876
Lycaena elerna Druce, 1895
Castalius elna elvira Fruhstorfer, 1918
Castalius elna hondai H.Hayashi, 1976
Họ: Bướm xanh Lycaenidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước nhỏ, sải cánh: 24 – 32 mm và có thể nhầm lẫn với Discolampa ethion, Caleta roxus hoặc Castalius rosimon. Mặt dưới cánh gồm 2 màu đen và trắng cánh trước có một vệt đen nhìn giống như khuỷu tay bắt đầu từ gốc cánh kéo dài đến gần chóp cánh. Cuối phần gấp khuỷu là một mảng đen. Rìa cánh và chóp cánh trước là những màng đen với những đốm trắng mờ. Gốc cánh sau là một mảng đen lớn nhưng không kéo sát vào gốc cánh. Ở giữa cánh sau là 3 mảng đen lớn gân như đứt khúc, đuôi ngắn. Mặt trên màu đen với vùng giữa cánh màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Loài côn trùng biến thái hoàn toàn này thường đậu trên mắt đất ở bìa rừng hay gần các vũng nước nhỏ để hút khoáng chất, bay nhanh khi bị động. Cây ký chủ của sâu non là một số loaì thuộc họ Táo ta Rhamnaceae. Gặp nhiều trong rừng hoặc gần rừng. Chúng thường tập trung ở những vũng nước chứa chất khoáng với nhiều loài khác, đôi khi với số lượng lớn. Hiếm gặp. Sống ở độ cao dưới 700m trong các khu rừng thường xanh núi cao còn tốt.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam chúng hầu như phân bố ở khắp các tỉnh nhưng chỉ gặp ở các vùng có rừng thường xanh núi cao từ 700 m trở lên. Tên bướm được dịch từ tên tiếng Anh.
Nước ngoài: Loài này phân bố ở Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Lào.
Giá trị:
Cũng là loài có phổ phân bố thế giới hẹp và rộng ở Việt Nam.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô văn Quang  –  WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae