Bướm hề đỏ thông thường
| Tên tiếng Anh: | Common red harlequin |
|---|---|
| Tên Latin: | Paralaxita telesia |
| Đồng danh: | Taxila telesia Hewitson, 1861 |
| Đồng danh: | Paralaxita telesia lyclene (de Nicéville, 1894 |
| Đồng danh: | Paralaxita telesia boulleti (Fruhstorfer, 1914) |
| Đồng danh: | Paralaxita telesia lychnitis (Fruhstorfer, 1904 |
| Tên khác: | Bướm hề đỏ tím |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HỀ ĐỎ THƯỜNG
Paralaxita telesia (Hewitson, 1861)
Taxila telesia Hewitson, 1861
Paralaxita telesia lyclene (de Nicéville, 1894
Paralaxita telesia boulleti (Fruhstorfer, [1914])
Paralaxita telesia lychnitis (Fruhstorfer, 1904
Họ: Bướm ngao Riodinidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước trung bình, bướm đực và bướm cái giống nhau. Mặt cánh trên có màu đỏ mận và các đường gân màu đen. Ở chót cách trước có một mảng màu trắng khá rộng, ở gần vùng gốc cánh trước là một mảng màu đen. Cánh sau cũng là sự kết hợp gữa hai màu đỏ mận và gân cánh đen. Ở phần chót đuôi cánh sau là một mảng màu đen kéo dài. Lưng màu đen tuyền, mắt màu đỏ, giữa mắt có một chấm đen. Mặt cánh dưới là những mảng chấm màu xanh, đen, không đều trên nên màu cánh đỏ đậm. Vùng chót đuôi của cánh sau là những vạch màu xanh lam, trắng đen và đỏ mận phân chia rất rõ và không đều. Sải cánh: 36 – 40 mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường sống trong các khu rừng còn tốt ở độ cao thấp. Chúng thường xuất hiện vào những ngày trời có nắng và thường đậu ở những cây cỏ ven suối nước trong rừng. Bướm xuất hiện vào khoảng giữa và cuối mùa mưa hàng năm. Thức ăn của sâu non vẫn chưa được phát hiện.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố ở các tỉnh miền Trung và miền Nam Việt Nam từ Lâm Đồng đến Đồng Nai và là loài hiếm gặp.
Nước ngoài: Phân bố từ Borneo, Sumatra, Malaysia đến miền bắc Thái Lan.
Giá trị:
Loài này là một trong những loài bướm nhỏ, nhưng có màu sặc đẹp với các hoa văn ở cả mặt trên và mặt dưới của cả con đực lẫn con cái đều đặc sắc, rực rỡ và rõ nét. Có thể nuôi trong vườn bướm để phục vụ nghiên cứu và du lịch.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch đồng
Tên tiếng Anh:Chinese edible frog
Tên Latin:Hoplobatrachus rugulosus
Dơi lá thomas
Tên tiếng Anh:Thomas's horseshoe bat
Tên Latin:Rhinolophus thomasi
Thằn lằn bóng hai màu
Tên tiếng Anh:Forest-dwelling ground skink
Tên Latin:Scincella ochracea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae