TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm hề dải xanh

Tên tiếng Anh: Banded blue pierrot
Tên Latin: Discolampa ethion
Đồng danh: Lycaena ethion Westwood, 1851
Đồng danh: Castalius colmus Fruhstorfer, 1922
Đồng danh: Castalius babicola van Eecke, 1914
Đồng danh: Castalius ethionides Fruhstorfer, 1918
Tên khác: Nướm hề gấp khúc
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM HỀ DẢI XANH

Discolampa ethion (Westwood, 1851)
Lycaena ethion Westwood, 1851
Castalius colmus Fruhstorfer, 1922
Castalius babicola van Eecke, 1914
Castalius ethionides Fruhstorfer, 1918
Họ: Bướm xanh Lycaenidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Con đực có mặt trên một vệt chéo ở cánh trước và cánh sau và nằm chính giữa một mảng màu trắng lớn. Vệt này có mép được bao cả viền trong lẫn viền ngoài với màu xanh lam sẫm và không trải dài lên cánh trước trên gân ô số 6, trên gân số 3 nhô ra ngoài một khoảng cách ngắn, với mép trong có màu xanh lam sẫm đến gân số 6. Gốc của các cánh màu đen. Mép viền trên của cánh trước và các mép viền ngoài của cả cánh trước và sau đều màu đen. Trên các cánh đều có một vết loang màu xanh lam phản quang ngũ sắc ở phía ngoài gốc cánh.
Mặt dưới có màu trắng tuyết. Bốn cánh đều có các đốm đen tuyền. Cánh trước có hai hoặc ít hơn các sọc song song chạy từ gốc cánh xiên chếch lên viền trên. Mép viền trên rất hẹp màu đen. Một sọc ngắn, xiên phía ngoài, vùng giữa sát mép ngoài phía trước, hơi thon phía sau, trải rộng giữa viền trên và gân số 5, đối diện nó, có sọc tương tự giữa vùng mép trong và gân số 3 nhưng không thẳng và không thon đỉnh. Râu, đầu, ngực và bụng màu đen. Mặt bụng, ngực có sọc trắng ở giữa và chạy dọc thân.
Con cái có mặt trên tương tự như con đực nhưng dải ngang màu trắng ở giữa trên cả hai cánh rộng hơn, kéo dài trên cánh trước lên đến gân 7 và không có viền bên trong màu xanh lam hoặc xanh lam nhạt óng ánh. Màu đen ở gốc cánh và trên mép cánh không quá đậm trong bóng râm, mà giống màu đen nâu hơn. Mặt dưới: màu nền và các đốm rất giống nhau, hai dải xiên ở gốc trên cánh trước thường cách xa nhau hơn so với con đực
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường đậu trên mắt đất ở bìa rừng hay gần các vũng nước nhỏ để hút khoáng chất và thường đậu chung với một số loài bướm khác, bay nhanh khi bị động. Loài này thường sống ở độ cao thấp. Ấu trùng bướm ăn các chồi non của Ziziphus jujuba thuộc họ Táo ta Rhamnaceae và có dạng rận gỗ nhưng dẹt. Cơ thể mịn nhưng nếu phóng đại, sẽ thấy nó được bao phủ dày đặc bằng lông trắng
Nhộng bướm có hình dạng tương tự như Castalius rosimon, nhưng nhỏ hơn và hẹp hơn. Có màu xanh sáng với một đường màu xanh lục sẫm chạy dọc ở giữa. Có một số chấm đỏ nhỏ ở rìa của vỏ.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam chúng hầu như phân bố ở khắp các tỉnh nhưng chỉ gặp ở các vùng có rừng. Tên bướm được dịch từ tên tiếng Anh.
Nước ngoài: Loài này phân bố ở Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Cambodia.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài phân bố rộng nhưng ít gặp. Cũng là loài bướm đẹp, độc đáo.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – Web Admin

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae