Bướm hại mai
| Tên tiếng Anh: | Short banded sailer |
|---|---|
| Tên Latin: | Neptis columella |
| Đồng danh: | Phaedyma columella Cramer, 1780 |
| Đồng danh: | Phaedyma columella ophiana (Moore, 1872) |
| Đồng danh: | Phaedyma columella martabana (Moore, 1881) |
| Đồng danh: | Phaedyma columella singa (Fruhstorfer, 1899) |
| Tên khác: | Bướm lính thuỷ sọc ngắn |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM HẠI MAI
Neptis columella (Cramer, 1780)
Phaedyma columella Cramer, 1780
Phaedyma columella ophiana (Moore, 1872)
Phaedyma columella martabana (Moore, 1881)
Phaedyma columella singa (Fruhstorfer, 1899)
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài côn trùng cánh vảy này có kích thước trung bình. Bướm đực và cái giống nhau mặt trên có màu đen với các dải màu trắng và những đốm trắng không đều ở mặt trên cánh trước. Mặt dưới cánh có màu nâu nhạt với các dải trắng giống như mặt trên cánh. Chúng thường bay thấp, đập cánh vài lần rồi xoè cánh ra và lượng một đoạn ngắn. Hình thái bên ngoài của loài này rất giống với Bướm lính thủy Neptis hylas nhưng lớn hơn và cách bố trí các đốm trắng ở vùng chóp mặt trên cánh trước khác hơn.
Sinh học, sinh thái:
Đây là loài tương đối phổ biến ở bìa rừng và đám bụi cây, chủ yếu ở độ cao vừa và thấp. Cây thức ăn của sâu non là cây Mai vàng Ochna integerrima thuộc họ Lão mai Ochnaceae. Ngoài ra sâu bướm còn ký chủ trên một số loài Thành ngạnh nam Cratoxylum ligustrinum, Tràng quả ba cạnh Pteroloma triqnetrum, Canh châu Sageretia theezans, Trôm mề gà Sterculia lanceolata
Phân bố:
Trong nước: Gặp khắp các khu vực Trung và Nam bộ Việt Nam nơi có cây Mai vàng Ochna integerrima mọc. Tên loài đặt theo ấu trùng của chúng sống trên cây Mai vàng.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Đông nam Ấn Độ, lục địa Đông nam châu Á, phía Nam đến Sumatra, Borneo, Java, và Philippin.
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón bà đen
Tên tiếng Anh:Ba Den bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus badenensis
Rùa núi viền
Tên tiếng Anh:Impressed tortoise
Tên Latin:Manouria impressa
Thằn lằn ngón phong nha
Tên tiếng Anh:Phong Nha bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus phongnhakebangensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae