Bướm giáp ngọc bích
| Tên tiếng Anh: | Jewelled nawab |
|---|---|
| Tên Latin: | Polyura delphis |
| Đồng danh: | Charaxes delphis Doubleday, 1843 |
| Đồng danh: | Polyura delphis subsp. concha (Snellen, 1861) |
| Đồng danh: | Polyura delphis subsp. cygnus (Rothschild, 1899) |
| Đồng danh: | Polyura delphis subsp. delphinion (Fruhstorfer, 1904) |
| Tên khác: | Bướm giáp nạm ngọc |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM GIÁP NGỌC BÍCH
Polyura delphis (Doubleday, 1843)
Charaxes delphis Doubleday, 1843
Polyura delphis subsp. concha (Snellen, 1861)
Polyura delphis subsp. cygnus (Rothschild, 1899)
Polyura delphis subsp. delphinion (Fruhstorfer, 1904)
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước trung bình, Con đực và con cái có màu sắc, hoa văn khác nhau. Sải cánh: 90 – 110 mm. Con đực có bờ cánh trước phẳng, ở chót mặt trên cánh trước có màu đen và ở giữa mảng đen có một đốm màu trắng. Bờ cánh sau nhô ra thành đuôi nhọn ở gần 2,3,4 và có các hàng đốm màu đen hình liềm. Mặt sau dưới cánh sau có hoa văn sặc sỡ màu cam nhạt hình liềm và màu nâu đỏ, đen nằm ở phần bờ cánh. Gần gốc ac1nh co một đốm đen to nằm sát gờ cánh. Mặt trên của con cái có nhiều hàng đốm màu trắng chạy dọc phần mép cánh máu đen và mặt cánh dưới cũng có một mảng đen nằm sát mép ngoài cánh sau. Mặt dưới có nhiều dải màu nhạt chạy dọc theo cánh sau và phần nép cánh màu nhạt hơn phân trên cánh.
Sinh học, sinh thái:
Bay rất nhanh. Tập tính và nơi gặp tương tự giống Charaxes. Bướm cái đẻ trứng trên giống cây Sống rắn Albizzia sp., họ Đậu Fabaceae. Cả bướm đực và bướm cái rất ít gặp ở rừng thứ sinh. Chỉ gặp ở rừng nguyên sinh còn tốt nơi gần suối. Bướm có cánh khỏe và bay nhanh. Chúng bị hấp dẫn bởi mùi quả thối, phân chim và động vật. Bướm tụ tập theo đàn lẫn với các loài bướm khác. Phân bố ở nhiều độ cao khác nhau trong các khu rừng còn tốt ở độ cao dưới 700 m.
Phân bố:
Trong nước: Ninh Thuận, Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập), Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên).
Nước ngoài: Từ Sikkim tới Myanmar, Trung Quốc, Thái lan, Lào, Malaysia, Indonesia, Philippin, Việt Nam.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài thường gặp và có phổ phân bố khá rộng. Có thể nhân nuôi loài này trong trang trại.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch nhẽo gyldenstolpe
Tên tiếng Anh:Gyldenstolpe's fanged frog
Tên Latin:Limnonectes gyldenstolpei
Cây cơi
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pterocarya tonkinensis
Thằn lằn bóng ouboter
Tên tiếng Anh:Ouboter’s smooth skink
Tên Latin:Scincella ouboteri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae