TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Bướm giáp nâu xanh nhạt

Tên tiếng Anh: Pallid nawab
Tên Latin: Polyura arja
Đồng danh: haraxes arja C. & R. Felder, 1867
Đồng danh: Charaxes aeolus Fruhstorfer, 1898
Đồng danh: Charaxes roeberi Fruhstorfer, 1898
Đồng danh: Polyura arja subsp. roeberi (Fruhstorfer, 1898)
Tên khác: Bướm giáp nâu nhạt
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BƯỚM GIÁP XANH NHẠT

Polyura arja (C. & R. Felder, 1867)
Charaxes arja C. & R. Felder, 1867
Charaxes aeolus Fruhstorfer, 1898
Charaxes roeberi Fruhstorfer, 1898
Polyura arja subsp. roeberi (Fruhstorfer, 1898)
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước sải cánh 75 – 80 mm. Rìa ngoài của cánh trước lõm và cánh sau có hai đuôi màu xanh lam ngắn. Mặt trên của cánh có màu nâu với một dải màu trắng rộng hoặc xanh lục nhạt ở phía trước từ mép trong của cánh trước đến mép sườn của cánh sau, một hoặc hai đốm trắng nhỏ ở đỉnh của cánh trước và một hàng liên tục các đốm trắng hoặc vàng nhạt chạy dọc theo rìa ngoài của cánh sau. Mặt dưới của cánh có màu nâu nhạt hơn với hoa văn khá giống nhau. Cơ thể có màu nâu sẫm. Là loài đặc biệt có thể thay đổi hình thái theo mùa rõ rệt. Loài này phân biệt với Polyura athamas bằng các đốm đĩa màu trắng xanh lục nhạt đặc biệt trên bề mặt trên. Bên dưới các vạch đen rìa dưới được bao quanh bởi mảng màu trắng xám nhạt rộng hơn. Đốm trong suiốt trên cánh trước luôn lớn hơn. Dạng mùa khô có màu nhạt chiếm ưu thế so với loài Polyura roeberi
Sinh học, sinh thái:
Bướm đực và bướm cái có thể dễ dàng gặp ở các khu rừng thứ sinh gần suối, bướm cái lớn hơn chút ít. Thân bướm rất mập, khoẻ, râu lớn, dài và có màu đen tuyền Bướm có cánh khỏe và bay nhanh. Chúng bị hấp dẫn bởi mùi quả thối, phân chim và động vật. Bướm tụ tập theo đàn lẫn với các loài bướm khác. Loài này rất giống với Polyura athamas.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phổ biến khắp nơi ở Việt Nam. Bướm được đặt tên theo màu xanh và đốm nâu trên cánh.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Ấn Độ và Srilanca qua Nam Trung Quốc và lục địa Đông nam châu Á đến Đài Loan và một số đảo thuộc quần đảo Sunda.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài bướm có hình thù kỳ dị và màu sắc khá đặc biệt bởi các hoa văn được bài trí độc đáo. Chúng có phổ phân bố rộng gần như khắp châu Á.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae