TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Bướm giáp nâu xanh ấn độ

Tên tiếng Anh: Indian yellow nawab
Tên Latin: Polyura jaylysus
Đồng danh: Eriboea jalysus Fruhstorfer, 1914
Đồng danh: Charaxes jalysus Felder, 1866
Đồng danh: Eriboea ephebus Fruhstorfer, 1914
Đồng danh: Polyura jalysus subsp. ephebus (Fruhstorfer, 1914)
Tên khác: Bướm giáp vàng ấn
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BƯỚM GIÁP NÂU XANH ẤN ĐỘ

Polyura jaylysus (C. Felder & R. Felder, [1867])
Eriboea jalysus Fruhstorfer, 1914
Charaxes jalysus Felder, 1866
Eriboea ephebus Fruhstorfer, 1914
Polyura jalysus subsp. ephebus (Fruhstorfer, 1914)
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước 45 – 55 mm.Loài này rất giống với Bướm giáp nâu xanh nhạt Polyura arjs. Mặt trên cánh có màu nền nâu đen với một băng rộng màu xanh lơ chạy dài từ giữa cánh trước đến cánh sau. Gần chót cánh trước có 1 đốm màu xanh lơ lớn. Cánh sau có hai đuôi ngắn, nhọn, riềm cánh có một hàng chấm màu nâu viền trắng. bướm đực và bướm cái có thể dễ dàng gặp ở các khu rừng thứ sinh gần suối, bướm cái lớn hơn chút ít. Thân bướm rất mập, khoẻ, râu lớn, dài và có màu đen tuyền Bướm có cánh khỏe và bay nhanh. Chúng bị hấp dẫn bởi mùi quả thối, phân chim và động vật. Bướm tụ tập theo đàn lẫn với các loài bướm khác. Cùng một sinh cảnh sống, nên bướm trưởng thành cạnh tranh thức ăn với với Bướm giáp đen đốm vàng Polyura athamas.
Sinh học, sinh thái:
Bay rất nhanh. Tập tính và nơi gặp tương tự giống Charaxes. Đẻ trứng trên giống cây Sống rắn Albizzia chiensis, họ Đậu Fabaceae. Cả bướm đực và bướm cái có thể dễ dàng gặp ở rừng thứ sinh gần suối, bướm cái lớn hơn chút ít. Bướm có cánh khỏe và bay nhanh. Chúng bị hấp dẫn bởi mùi quả thối, phân chim và động vật. Bướm tụ tập theo đàn lẫn với các loài bướm khác. Bướm cái đẻ trứng trên một số cây thuộc họ Đậu Fabaceae như Bồ kết Gleditsia fera, Keo dậu Leucaena leucocephala và Lim vàng. Sống ở nhiều độ cao khác nhau trong các khu rừng tái sinh và đặc biệt phong phú ở các trảng cỏ, bụi cây có độ cao dưới 700 m.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phổ biến khắp nơi ở Việt Nam. Bướm được đặt tên theo màu xanh và đốm nâu trên cánh.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Ấn Độ và Srilanca qua Nam Trung Quốc và lục địa Đông nam châu Á đến Đài Loan và một số đảo thuộc quần đảo Sanda.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài bướm có hình thù kỳ dị và màu sắc khá đặc biệt bởi các hoa văn được bài trí độc đáo. Chúng có phổ phân bố rộng gần như khắp châu Á. Tuy nhiên cũng là loài hiếm gặp trong tự nhiên ở các tỉnh phía Nam.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae