Bướm giáp ba vạch
| Tên tiếng Anh: | Blue admiral |
|---|---|
| Tên Latin: | Kaniska canace |
| Đồng danh: | Papilio canace Linnaeus, 1763 |
| Đồng danh: | Papilio kollina Meerburgh, 1775 |
| Đồng danh: | Vanessa glauconia Motschulsky, 1860 |
| Đồng danh: | Kaniska canace subsp. drilon (Fruhstorfer, 1908) |
| Tên khác: | Bướm cánh dưới đen vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 1600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM GIÁP BA VẠCH
Kaniska canace Linnaeus, 1763
Papilio canace Linnaeus, 1763
Papilio kollina Meerburgh, 1775
Vanessa glauconia Motschulsky, 1860
Kaniska canace subsp. drilon (Fruhstorfer, 1908)
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đực và cái giống nhau. Sải cánh khoảng 60 – 70. mm. Mặt trên của cánh trước và cánh sau có màu đen, trong khi mặt dưới có màu đen và nâu. Cơ thể cũng hoàn toàn màu đen. Cánh trước có một dải màu xanh lam ở mép ngoài lượn sóng, một đốm màu xanh lam hoặc trắng ở mép trước cánh và một đốm trắng nhỏ ở đầu cánh. Cánh sau có một dải ngang màu xanh lam rộng, với một hàng đốm đen nhỏ và một dải màu xanh lam hẹp ở mép ngoài rất lượn sóng. Dải này được cắt ngang dọc theo mép ngoài của nó bằng một loạt các chấm đen nhỏ. Trên cả hai cánh có một số vết màu xanh lam tuyến tính, gần đầu và cuối, ngang, ít nhiều đứt đoạn, được định nghĩa rõ ràng hơn và liên tục hơn trên cánh sau. Ở con cái, dải sau đĩa cánh rộng hơn ở con đực.
Sinh học, sinh thái:
Chúng thích những nơi bìa rừng có nắng và trống trải gần các con suối và sông. Bướm đực có một lãnh thổ riêng, ở đó chúng bay tuần tra và hay tấn công đuổi loài bướm khác. Bướm thích hút dịch cây và quả thối rữa. Với đôi cánh úp lại nhìn chúng giống như chiếc lá khô đen. Sâu non ăn lá cây Kim cang (họ Kim cang). Smilax elegantissima, Heterosmilax japonica thuộc họ Khúc khắc Smilacaceae và ở Trung quốc sâu non ký chủ trên cây Lilium lancifolium
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài khá phổ biến ở miền Bắc và Trung của Việt Nam. Tên bướm được đặt vì có vạch xanh trên cánh.
Nước ngoài: Phân bố rất rộng từ Viễn đông Nga qua Trung Quốc, Triều Tiên và Đông Dương đến Sunderland, phía Tây đến Ấn Độ và Srilanca.
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Răn lục trường sơn
Tên tiếng Anh:Jade tree snake
Tên Latin:Gonyosoma iadinum
Cò lạo xám
Tên tiếng Anh:Milky stork
Tên Latin:Mycteria cinerea
Chuột chù cây
Tên tiếng Anh:Long-tailed mountain shrew
Tên Latin:Episoriculus macrurus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae