Bướm gia đình
| Tên tiếng Anh: | Common yeoman |
|---|---|
| Tên Latin: | Cirrochroa tyche |
| Đồng danh: | Cirrochroa mithila Moore, 1872 |
| Đồng danh: | Cirrochroa tyche subsp. mithila Moore, 1872 |
| Đồng danh: | Cirrochroa tyche anthonia Monastyrskii, 2012 |
| Đồng danh: | Cirrochroa tyche mithila Moulton,1923 |
| Tên khác: | Bướm yeoman thông thường |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM GIA ĐINH
Cirrochroa tyche C. & R. Felder, 1861
Cirrochroa mithila Moore, 1872
Cirrochroa tyche subsp. mithila Moore, 1872
Cirrochroa tyche anthonia Monastyrskii, 2012
Cirrochroa tyche mithila Moulton,1923
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Giống này gồm các loài tương đối giống các loài thuộc giống Vindula. nhưng râu của các loài Cirrochroa sp. mảnh mai hơn rất nhiều và chỉ to ra rõ rệt ở đoạn đầu mút. Vùng trung tâm cánh sau mở. C.tyche là loài phổ biến nhất trong số năm loài thuộc giống Cirrochroa đã biến mất ở Việt Nam. Mặt trên Cirrochroa tyche màu cam nâu, cánh trước viền đen mảnh, có các đường màu đen gợn sóng chạy ngang ở vùng ô cánh và sát mép ngoài cánh sau. Con cái màu nhạt hơn con đực và các đốm đường viền màu đen loang rộng hơn. Con đực loài Cirrochroa surya trông tương tự, nhưng kích thước hơi nhỏ hơn, mép ngoài cánh trước có viền đen rõ và rộng hơn, đặc biệt là vùng chót cánh trước. Sải cánh : 65 – 75 mm.
Sinh học sinh thái:
Thường ra đường mòn hút chất khoáng. Tập tính tương tự loài Cupha erymanthis và Vagrans egista tuy nhiên bay không nhanh như hai loài đó. Sâu của giống Cirrochroa được ghi nhận ăn lá giống cây Nhọ nồi Hydnocarpus sp., họ Mùng quân Flacourtiaceae. Loài này sống ở mọi độ cao, đặc biệt phổ biến ở độ cao 1.200 m và các rừng thứ sinh, trảng cỏ, bụi cây.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh có rừng và kể cả các khu rừng bị tàn phá sau nương rẫy ở Việt Nam.
Nước ngoài: Ấn Độ, Sikkim, Myanmar, Thái Lan, Lào, Indonesia, Philippin.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Loài này rất phổ biến và còn rừng là còn loài này nên chúng ta phải giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ rừng..
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm hổ đốm
Tên tiếng Anh:Glassy tiger
Tên Latin:Parantica aglea
Thăn lằn ngón gia lai
Tên tiếng Anh:Gia Lai bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus gialaiensis
Thông đuôi ngựa
Tên tiếng Anh:Horsetail pine
Tên Latin:Pinus massoniana
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae