Bướm đuôi
| Tên tiếng Anh: | Vagrant |
|---|---|
| Tên Latin: | Vagras egista |
| Đồng danh: | Issoria egista Kollar, 1844 |
| Đồng danh: | Atella egista Cramer, 1780 |
| Đồng danh: | Vagrans propinqua Miskin, 1884 |
| Đồng danh: | Vagras egista Crame, 1780 |
| Tên khác: | Bướm cánh sau có đuôi |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM ĐUÔI
Vagras egista Crame, 1780
Issoria egista Kollar, 1844
Atella egista Cramer, 1780
Vagrans propinqua Miskin, 1884
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đực và bướm cái giống nhau. Cánh của bướm trưởng thành có màu cam với các mép cánh màu nâu sẫm và một số vết màu nâu sẫm thưa thớt. Mặt dưới có màu nâu cam với các vòng cung có đốm trắng, đen, cam và xám. Những con bướm có sải cánh dài tới 6 cm. Trứng có màu vàng lục và hình cầu, được đặt đơn lẻ trên các cây liền kề nhưng không nằm trên cây chủ Sâu bướm của loài này có màu xanh lục hoặc nâu với đường bên màu trắng mỗi bên. Chúng có gai phân nhánh màu đen và đầu màu nâu. Sâu non có xu hướng bám vào sợi tơ vào ban đêm. Loài này có thể dễ dàng phân biệt được bởi cánh sau có đuôi. Bướm có đặc điểm bay nhanh và xa. Đây là loài khá phổ biến dọc đường, sông và suối ở thung lũng và đỉnh đồi, chúng bị hấp dẫn bởi một số cây có hoa.
Nơi sống, sinh thái:
Loài này thường xuất hiện vào cuối mùa mưa ở khu vực miền Đông nam bộ. Ở ven đường hay các khu vực trống trải trong rừng và thường di chuyển các bước nhảy liên tục trên mặt đất hoặc thảm thực vật rừng khô. Ít khi thấy đậu trên lá cây. Sâu non ăn lá một số loài cây Tạc và Chà ran Homalium cochinchinense thuộc họ Mùng quân Flacourtiaceae.
Phân bố:
Trong nước: Gặp mọi nơi ở Việt Nam. Tên được đặt vì có đuôi ở cánh sau.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Nepal và Đông Bắc Ấn Độ về phía Đông đến Nam Trung Quốc và Hải Nam, phía Nam qua Philippin và Đông Dương đến Sunderland, Tân Ghi-nê và đến tận Australia.
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bồng bồng
Tên tiếng Anh:Crown flower
Tên Latin:Calotropis gigantea
Thằn lằn bay đông dương
Tên tiếng Anh:Indochinese gliding lizard
Tên Latin:Draco indochinensis
Rắn lục núi quan âm
Tên tiếng Anh:Guanyinshan mountain pitviper
Tên Latin:Ovophis zhaoermii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae