TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm đuôi

Tên tiếng Anh: Vagrant
Tên Latin: Vagras egista
Đồng danh: Issoria egista Kollar, 1844
Đồng danh: Atella egista Cramer, 1780
Đồng danh: Vagrans propinqua Miskin, 1884
Đồng danh: Vagras egista Crame, 1780
Tên khác: Bướm cánh sau có đuôi

BƯỚM ĐUÔI

Vagras egista Crame, 1780
Issoria egista Kollar, 1844
Atella egista Cramer, 1780
Vagrans propinqua Miskin, 1884
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đực và bướm cái giống nhau. Cánh của bướm trưởng thành có màu cam với các mép cánh màu nâu sẫm và một số vết màu nâu sẫm thưa thớt. Mặt dưới có màu nâu cam với các vòng cung có đốm trắng, đen, cam và xám. Những con bướm có sải cánh dài tới 6 cm. Trứng có màu vàng lục và hình cầu, được đặt đơn lẻ trên các cây liền kề nhưng không nằm trên cây chủ Sâu bướm của loài này có màu xanh lục hoặc nâu với đường bên màu trắng mỗi bên. Chúng có gai phân nhánh màu đen và đầu màu nâu. Sâu non có xu hướng bám vào sợi tơ vào ban đêm. Loài này có thể dễ dàng phân biệt được bởi cánh sau có đuôi. Bướm có đặc điểm bay nhanh và xa. Đây là loài khá phổ biến dọc đường, sông và suối ở thung lũng và đỉnh đồi, chúng bị hấp dẫn bởi một số cây có hoa.
Nơi sống, sinh thái:
Loài này thường xuất hiện vào cuối mùa mưa ở khu vực miền Đông nam bộ. Ở ven đường hay các khu vực trống trải trong rừng và thường di chuyển các bước nhảy liên tục trên mặt đất hoặc thảm thực vật rừng khô. Ít khi thấy đậu trên lá cây. Sâu non ăn lá một số loài cây Tạc và Chà ran Homalium cochinchinense thuộc họ Mùng quân Flacourtiaceae.
Phân bố:
Trong nước: Gặp mọi nơi ở Việt Nam. Tên được đặt vì có đuôi ở cánh sau.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Nepal và Đông Bắc Ấn Độ về phía Đông đến Nam Trung Quốc và Hải Nam, phía Nam qua Philippin và Đông Dương đến Sunderland, Tân Ghi-nê và đến tận Australia.

Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae