Bướm đuôi mamax
| Tên tiếng Anh: | Yellow rajah |
|---|---|
| Tên Latin: | Charaxes marmax |
| Đồng danh: | Haridra marmax Moore, 1895 |
| Đồng danh: | Charaxes philopator Vitalis,1919 |
| Đồng danh: | Charaxes aristogiton Ek-Amnuay, 2012 |
| Đồng danh: | Charaxes marmax marmax Kimura et al., 2016 |
| Tên khác: | Bướm đuôi nâu vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM ĐUÔI MARMAX
Charaxes marmax Fruhstorfer, 1847
Haridra marmax Moore, 1895
Charaxes philopator Vitalis,1919
Charaxes aristogiton Ek-Amnuay, 2012
Charaxes marmax marmax Kimura et al., 2016
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Mặt trên tương tự như phân loài Charaxes.bernadus, nhưng không có dải trắng và có viền mép ngoài cánh màu đen rất đẹp ở cánh trước. Cũng trên cánh trước còn có một chấm đen ở nơi đóng của vùng trung tâm và một chấm hình trăng lưỡi liềm ở xa hơn về phía đuôi cánh. Cánh sau có một chuỗi các đốm đen hình cái nêm có kích cỡ to, nhỏ khác nhau rải theo gần sát mép ngoài cánh. mép sườn rộng màu vàng nhạt, phần ba cuối của cánh có màu nâu sẫm sẫm hơn gốc, một đường đen đứt đoạn hình đĩa ngắn từ costa đến gân 6; một loạt các đốm đen hơi cong dưới cuối hướng ra ngoài, tăng dần kích thước đến khoảng cách 6, hai đường xéo có tâm màu trắng; mép cuối hơi rộng màu nâu đỏ sẫm Mặt dưới màu vàng đất son ánh xanh đỏ, vùng trung tâm có những đường màu tối đứt quãng. Sải cánh: 90 – 120 mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này chỉ gặp ở những nơi rừng còn tốt, chúng thường tập trung với một số loài bướm khác hút các chất thải của động vật rừng với độ cao vừa và thấp dưới 1000m. Tập tính của loài này giống như nhưng loài bướm Charaxes bemardus sâu non sống trên những cây họ Cam Rutaceae và họ Long não Lauraceae. Loài hiếm gặp hơn so với Charaxes bemardus
Phân bố:
Trong nước: Xuất hiện nhiều nơi ở Việt Nam. Tên bướm được đặt theo phiên âm Latin “marmax”.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Ấn Độ đến Nam Trung Quốc, Đông Dương và bán đảo Malaysia, phía Nam đến những đảo lớn của quần đảo Sundar.
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tuế xẻ lông chim nhiều lần
Tên tiếng Anh:Royal sago
Tên Latin:Cycas multipinnata
Đuôi cụt bụng đỏ
Tên tiếng Anh:Fairy pitta
Tên Latin:Pitta nympha
Te cựa
Tên tiếng Anh:River lapwing
Tên Latin:Vanellus duvaucelii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae