Bướm đuôi kiếm bốn vạch
| Tên tiếng Anh: | Fourbar swordtail |
|---|---|
| Tên Latin: | Graphium agetes |
| Đồng danh: | Papilio agetes Westwood, 1843 |
| Đồng danh: | Papilio agetes tenuilineatus Fruhstorfer, 1903 |
| Đồng danh: | Papilio agetes agetes Jordan, 1909 |
| Đồng danh: | Graphium agetes agetes Shinkai, 1999 |
| Tên khác: | Bướm phượng kiếm bốn vạch |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM ĐUÔI KIẾM BỐN VẠCH
Graphium agetes (Westwood, 1843)
Papilio agetes Westwood, 1843
Papilio agetes tenuilineatus Fruhstorfer, 1903
Papilio agetes agetes Jordan, 1909
Graphium agetes agetes Shinkai, 1999
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Con đực và con cái tương tự nhau về kích thước và màu sắc nhưng nhìn chung con đực vẫn nhỏ hơn con cái một chút. Mặt trên con đực: có ba dải đen chạy qua vùng trung tâm cánh trước, dải thứ nhất từ gốc kéo dài tới 1 và 1a, dải tiếp theo kéo dài đến gân 1, và dải cuối cùng thì kéo dài đến gân ở giữa; có một chấm hình tam giác ở phía trên đỉnh của vùng trung tâm, có một dải của vùng giữa gần mép cánh kéo dài từ góc trên xuống góc dưới cánh; mép ngoài và mép trong cánh được viền bởi một viền đen, khu vực đỉnh tam giác nằm bên cạnh mép ngoài (chót cánh) và dải giữa gần mép trong suốt và có màu vàng nhạt. Cánh sau: viền cánh ngoài rộng bao lấy điểm mép dưới cánh bằng dải màu vàng ở một bên của nó và có hình lưỡi gươm giống như đuôi của chúng. Mặt dưới: tương tự như mặt trên, thêm vào đó, cánh sau có hai dải đen xuất phát từ mép trên cánh, một đi qua vùng gốc cánh, một còn lại đi qua vùng giữa cánh hội tụ nhau ở mép dưới cánh, có một chấm đỏ của đường zíc zắc dọc theo dải giữa cánh gần mép. Sải cánh: 75 – 90 mm.
Sinh học, sinh thái:
Là loài sống trong môi trường rừng tự nhiên nơi có bãi cát, sỏi, nơi ẩm, gần suối. Sống chủ yếu ở độ cao dưới 1.200 m, các khu rừng thứ sinh và ở độ cao trên 700 còn bắt gặp ở các trảng cây bụi, thảm cỏ.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh phía Bắc giáp biên giới Trung Quốc, Lâm Đồng, Darklak, Gia Lai, Kontum, Quảng Nam. Tuy nhiên ở Việt Nam là loài hiếm gặp.
Nước ngoài: Sikkim, Myanmar, Trung Quốc,Thái Lan,
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài bướm đẹp phân bố rộng nhưng có số lượng cá thể rất khiêm tốn và có thể nói là rất hiếm gặp do đó cần giữ gìn môi trường sống của chúng để loài có điều kiện được bảo tồn và phát triển. Đây cũng là một trong những loài thu hút sự chú ý của con người bởi chúng mảnh dẻ mềm mại và có màu sắc đẹp. Có thể sử dụng chúng làm hàng hoá, trao đổi, buôn bán.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam. Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chù nhà
Tên tiếng Anh:Asian house shrew
Tên Latin:Suncus murinus
Ếch cây robert inger
Tên tiếng Anh:Robert inger’s treefrog
Tên Latin:Rhacophorus robertingeri
Rắn sọc đốm đỏ
Tên tiếng Anh:Red bamboo snake
Tên Latin:Oreocryptophis porphyraceus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae