Bướm đuôi berna
| Tên tiếng Anh: | Tawny rajah |
|---|---|
| Tên Latin: | Charaxes bernardus |
| Đồng danh: | Papilio bernardus Fabricius, 1793 |
| Đồng danh: | Papilio polyxena Cramer, 1775 |
| Đồng danh: | Charaxes mahawedi Vitalis, 1919 |
| Đồng danh: | Charaxes marmax Ikeda et al., 2000 |
| Tên khác: | Bướm hung nâu |
- Độ cao so mặt nước biển 900 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM ĐUÔI BECNA
Charaxes bernardus (Fabricius, 1793)
Papilio bernardus Fabricius, 1793
Papilio polyxena Cramer, 1775
Charaxes mahawedi Vitalis, 1919
Charaxes marmax Ikeda et al., 2000
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Các đại diện thuộc giống Charaxes có màu cơ bản là nâu đỏ đến nâu tối hoặc màu đất son và bọn chúng được tạo hóa ban tặng một màu rực lửa, có nhiều loài to nhất nhì trong họ Bướm giáp Nymphalidae. Chúng thường có hai gai đuôi hoặc nhú đuôi một dài một ngắn, đôi khi đuôi ngắn như bị biến mất. Charaxes bernardus là loài phổ biến nhất trong giống Charaxes.
Mặt trên cánh bướm đuôi becna màu cam với viền đen rộng ở chót và mép cánh trước. Cánh sau có một đuôi ngắn dạng răng. Con cái lớn hơn con đực, một đuôi dài hơn rõ rệt; một nhú đuôi ngắn và vùng giữa cánh trước với vùng giữa về mép trên cánh sau màu trắng. Mặt dưới con đực màu nâu với các đường mảnh màu đen chạy ngoằn ngoèo từ gốc cánh ra. Một số loài như Charaxes marmax và Charaxes aristogiton có kiểu mặt dưới cánh rất giống, không thể phân biệt được bằng quan sát. Bướm đực có một vài dạng khác nhau cả về kích thước và màu sắc; sự phong phú của chúng phụ thuộc vào vùng địa lý. Sải cánh: 80 – 110 mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này có thể dễ dàng gặp ở những nơi trống trải với độ cao vừa và thấp. Gặp ven đường mòn trong rừng, hút chất khoáng từ các bãi phân thú. Bay rất nhanh, cánh đập mạnh, đôi khi có thể nghe thấy khi nó bay lại gần, khi bay, ánh màu cam và viền đen ở mặt trên thấp thoáng. Sâu ăn lá cây Bí bái Acronychia pedunculata, họ Cam quýt Rutaceae. Charaxes bernardus dạng màu nâu thường phổ biến hơn. Loài này có thể dễ dàng gặp ở những nơi trống trải với độ cao vừa và thấp. Tập tính của loài này giống như những loài bướm nói trên nhưng sâu non sống trên cây họ Cam Rutaceae và Long não Lauraceae.
Phân bố:
Trong nước: Xuất hiện mọi nơi ở Việt Nam, có cả ở các vùng đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh.
Nước ngoài: Từ Ấn Độ đến Nam Trung Quốc, Đông Dương và bán đảo Malaysia, phía Nam đến những đảo lớn của quần đảo Sundar.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Giống Charaxes rất phong phú ở Châu Phi với hàng trăm loài. Việt Nam chỉ có năm loài, là giống bướm gồm các loài đẹp, to, khỏe, có thể nuôi chúng trong các trang trại nuôi côn trùng, hoặc các vườn bướm để phục vụ học tập và du lịch.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam. Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn rồng cổ đen
Tên tiếng Anh:Common many-tooth snake
Tên Latin:Sibynophis collaris
Bướm ê ke xanh
Tên tiếng Anh:Great jay
Tên Latin:Graphium eurypylus
Thằn lằn ngón hương sơn
Tên tiếng Anh:Huong Son bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus huongsonensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae