TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm đốm xanh lớn

Tên tiếng Anh: Striped blue crow
Tên Latin: Euploea mulciber
Đồng danh: Euploea mulciber mulciber Fruhstorfer,1910
Đồng danh: Euploea paupera Staudinger, 1889
Đồng danh: Euploea mulciber paupera Staudinger, 1889
Đồng danh: Euploea mulciber Cramer, 1777
Tên khác: Bướm quạ lớn
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM ĐỐM XANH LỚN

Euploea mulciber Cramer, 1777
Euploea mulciber mulciber Fruhstorfer,1910
Euploea paupera Staudinger, 1889
Euploea mulciber paupera Staudinger, 1889
Họ: Bướm đốm Danaidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Con đực và cái khác nhau. Con đực có mặt trên màu đen, từ đĩa ô cánh trước ra ngoài màu tím óng ánh với các chấm trắng xếp không theo hàng lối, mặt dưới cánh sau có một hàng chấm nhỏ chạy dọc mép ngoài. Con cái có mặt trên cánh trước tương tự con đực, nhưng cánh đốm trắng lớn hơn, cánh sau nền đen có các sọc, vạch trắng hướng vào gốc cánh, viền cánh có một hàng chấm. Dạng sao chép của loài Chilasa paradoxa (họ Bướm phượng Papilionidae) bắt chước con đực của loài này, nhưng kích thước Chilasa paradoxa lớn hơn, cánh trước rất lớn so với cánh sau, chót cánh không tròn bầu như Euploea mulciber, chót râu cong đặc trưng của họ bướm Phượng, 6 chân dài, khi đậu dễ nhận diện. Sải cánh: 90 – 100 mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài phổ biến, kể cả thành phố, vùng ngoại ô. Rất phổ biến ở ven đường mòn, những chỗ trống trong rừng nhưng số lượng không nhiều như vài loài khác trong cùng giống. Đẻ trứng trên các loài cây có nhựa độc như họ Thiên lý Asclepiadaceae. Loài này xuất hiện ở một số sinh cảnh với độ cao khác nhau. Bướm cái ít gặp hơn bởi vì chúng thường tập trung trong rừng. Nơi ở của loài Euploea mulciber cũng giống như nhiều loài bướm đốm khác. Chúng thường hút mật từ những cây thuộc chi Xẻn, Thanh quan và Bông ổi. Có thể gặp loài này vào tất cả thời gian trong năm. Sâu non ăn lá cây Tiền quả  và đôi khi gặp trên cây Trúc đào Nerium oleander (họ Trúc đào Apocynaceae)
Phân bố:
Trong nước: Phổ biến ở khắp nơi, ít hơn ở các khu rừng nguyên sinh. Đây là một trong những loài phổ biến ở Việt Nam. Tên được đặt dựa vào đặc điểm hình thái.
Nước ngoài: Phân bố từ Ấn Độ, phía Đông đến Đài Loan, phía Nam qua Đông Dương và bán đảo Malaysya đến Sunderland.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Tương tự như loài Euploea core nhưng loài này có màu sắc sặc sỡ và hấp dẫn hơn, nhất là khi chúng bay có màu xanh tím lấp loáng dưới ánh nắng.

Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae