Bướm đêm hoàng đế sapa
| Tên tiếng Anh: | Celestial moon moth |
|---|---|
| Tên Latin: | Actias chapae |
| Đồng danh: | Argema chapae Mell, 1950 |
| Đồng danh: | Actias chapae chapae (Mell, 1950) |
| Đồng danh: | Actias chapae (Mell, 1950) |
| Đồng danh: | Actias chapae bezverkhovi Sochivko & Ivshin, 2008 |
| Tên khác: | Bướm đêm mặt trăng |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Lào Cai Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Vườn quốc gia Tà Đùng, Việt Nam Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù Cang Chải, Yên Bái
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bướm đêm Moths Rừng lá kim Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Bướm đêm Moths Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM ĐÊM HOÀNG ĐẾ SAPA
Actias chapae (Mell, 1950)
Argema chapae Mell, 1950
Actias chapae chapae (Mell, 1950)
Actias chapae bezverkhovi Sochivko & Ivshin, 2008
Họ: Bướm ma Saturniidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đêm có kích thước lớn, chiều dài cánh trước là 62 mm, từ đỉnh đỉnh đầu đến chóp đuôi là 160 mm. Đuôi rất dài, bướm đực nhỏ hơn bướm cái. Cơ thể phủ một lớp vảy màu xanh bạc hà hoặc lục lam.
Ở Việt Nam, loài có 2 phụ loài là Actias chapae chapae (Mell, 1950), phân bố ở núi Fansipan và Actias chapae bezverkhovi Sochivko & Ivshin, 2008, phân bố ở Lâm Đồng, Đắc Nông. Loài phụ Actias chapae bezverkhovi được mô tả năm 2008 với các mẫu thu được tại núi Lang Biang (Lâm Đồng). Gần đây, các mẫu vật đã thu được ở Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà (Lâm Đồng), độ cao 2000 m.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn của sâu bướm làmột số loài thực vật không hoa thuộc họ Thông Pinaceae, như Pinus yunnanensis, Pinus armandii, Pinus massoniana và có thể là Pinus dalatensis, Pinus fenzeliana, Pinus kesiya. Loài đã được nuôi nhưng không thành công đến giai đoạn kén (Wu & Naumann, 2006). Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng đã nuôi sâu non trên thông Pinus merkusii nhưng không thành công.
Phân bố:
Trong nước: Phân loài Actias chapae chapae – Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Yên Bái. Phân loài Actias chapae bezverkhovi – Đăk Nông ( Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung, Vườn quốc gia Tà ĐùngTr), Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, Lang Biang).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Loài côn trùng không chỉ có giá trị về nguồn gen, thẩm mỹ mà còn có giá trị thương mại vì vật mẫu của chúng là hàng hoá đã và đang được buôn bán trên thị trường quốc tế.
Tình trạng:
Quần thể của loài Actias chapae ước tính bị suy giảm gần 30% trong 10 năm trở lại đây do thu hẹp và suy thoái sinh cảnh sống; vùng phân bố của loài này bị phân mảnh nghiêm trọng, phân loài Actias chapae chapae ghi nhận ở 2 tỉnh miền núi phía Bắc còn phân loài Actias chapae bezverkhovi ghi nhận ở 2 tỉnh khu vực Tây Nguyên, với số cá thể trưởng thành ghi nhận thường dưới 4 cá thể trong một đợt khảo sát; loài này bị khai thác, buôn bán làm tiêu bản trưng bày. Số lượng và kích thước quần thể hiếm gặp; độ phân tán thấp.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Khu bảo tồn, Vườn quốc gia. Hiện nay tuy đã được bảo vệ, nhưng chưa nghiêm ngặt. Cần có biện pháp để tăng cường quản lý nguồn lợi và chấm dứt việc mua bán tự do mẫu vật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam – phần động vật – trang 137.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Mã hồ nê pan
Tên tiếng Anh:Nepal mahonia
Tên Latin:Berberis napaulensis
Vòi voi đầu đen cánh xanh
Tên tiếng Anh:Blue wings lanternfly
Tên Latin:Pyrops coelestinus
Ếch cây robert inger
Tên tiếng Anh:Robert inger’s treefrog
Tên Latin:Rhacophorus robertingeri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae