TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm đêm giả bướm hổ vằn

Tên tiếng Anh: False tiger moth
Tên Latin: Dysphania militaris
Đồng danh: Dysphania militaris (Linnaeus, 1758)
Đồng danh: Dysphania andamana (Moore, 1877)
Đồng danh: Dysphania jessica (Swinhoe, 1908)
Đồng danh: Dysphania porphyroides Prout, 1917
Tên khác: Ngài giả bướm hổ
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM ĐÊM GIẢ BƯỚM HỔ VẰN

Dysphania militaris (Linnaeus, 1758)
Dysphania andamana (Moore, 1877)
Dysphania jessica (Swinhoe, 1908)
Dysphania porphyroides Prout, 1917
Họ: Bướm đêm Geometridae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Loài bướm đêm có kích thước nhỏ, sải cánh 80 – 96 mm. Cánh trước của con đực dài, hẹp. Hốc mắt phát triển. Đầu, ngực và bụng màu vàng ánh kim, với những sọc ngang màu đen rất rõ. Cánh trước có nửa trong màu vàng ánh kim, nửa ngoài tím đậm, viền uốn lượn mép không đều. Hai hoa văn tím ở đáy xiên của cánh. Hoa văn ở dưới thỉnh thoảng có đốm tách khỏi nó. Hai đốm ở gân sườn gần đáy. Có một dãy 3 đốm xiên ở trước giữa dính lại với nhau. Vùng ngoài có hai vết ố màu xanh lam nhạt, trong đó đốm ở ngoài nằm ở cuối gân thứ ba. Cánh sau màu vành ánh kim, có đốm tím lớn và một đốm dưới vùng trung tâm hội tụ gân. Có một vết vảy đốm trắng ở giữa sau cong lên giữa gân thứ ba và thứ năm. Một dãy đốm gần mép tạo thành vết vảy đốm lớn ở đỉnh. Những đốm ở vùng màu vàng rất khác nhau. Loài này rất giống với Dysphania sagna được phân biệt bằng hoa văn bao gồm các chấm đen lớn ở đầu, bụng, cánh sau.
Sinh học, sinh thái:
Chúng bay suốt ban ngày và vì màu sắc sáng mà chúng bị nhầm lẫn với bướm ngày. Loài Dysphania subrepleta được cho là có quan hệ tương tự và xuất hiện cùng vùng phân bố. Loài Dysphania alloides được cho là một phân loài. Vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng trải qua 4 giai đoạn và sâu bướm trưởng thành có màu từ vàng đến vàng cam. Chúng có các vùng màu xanh lục đến xanh ngọc ở lưng và hai bên sườn và có nhiều chấm đen trên tất cả các đoạn cơ thể. Sâu non ăn các loài Carallia sp.,Trang Kandelia candel thuộc họ Đước Rhizophoraceae và Sim Rhodomyrtus tomentosa thuộc họ Sim Myrtaceae.
Phân bố:
Trong nước: Phổ phân bố rất rộng ở hầu khắp các tỉnh phía Nam Việt Nam.
Nước ngoài: Thái Lan, Malaysia, Borneo và Sumatra.
Giá trị:
Là loài bướm đêm nhưng thường hoạt động vào sáng sớm, chiều tối và có màu sắc sặc sỡ, rất đẹp. Có thể nhân nuôi trong vườn bướm và làm tiêu bản sống để cho học sinh, sinh viên nghiên cứu, học tập về tính đa dạng loài trong tự nhiên.

Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung  – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae