Bướm đêm giả bướm hổ vàng
| Tên tiếng Anh: | Yellow false tiger moth |
|---|---|
| Tên Latin: | Dysphania sagana |
| Đồng danh: | Dysphania sagana (Druce, 1882) |
| Đồng danh: | Euschema sagana Druce, 1882 |
| Đồng danh: | Dysphania isolata Warren, 1902 |
| Đồng danh: | Euschema selangora Swinhoe, 1893 |
| Tên khác: | Ngài giả bướm hổ vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm đêm Moths Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM ĐÊM GIẢ BƯỚM HỔ VÀNG
Dysphania sagana (Druce, 1882)
Euschema sagana Druce, 1882
Dysphania isolata Warren, 1902
Euschema selangora Swinhoe, 1893
Họ: Bướm đêm Geometridae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bướm đêm có kích thước trung bình. Sải cánh khỏng 79 mm. Màu cơ bản của tất cả các ngọn cánh là vàng chanh đến vàng vàng ở cả bướm đực lẫn bướm cái. Vùng giữa đỉnh và giữa ở mặt trên của cánh trước có màu đen và có một số đốm trắng xanh. Một vài chấm đen nhỏ nổi bật ở giữa sân. Bề mặt trên của cánh sau có một vùng rìa màu đen, một trung tâm nhỏ màu đen và cũng có những đốm đen gần góc hậu môn. Mặt cánh dưới giống mặt cánh trên nhưng mờ hơn. Bụng có màu vàng. Loài này rất giống với Dysphania militaris được phân biệt bằng hoa văn bao gồm các chấm đen lớn ở đầu cánh sau.
Sinh học, sinh thái:
Thường xuất hiện vào sáng sớm và chiều tối do vậy loài này thường bị nhầm lẫn với loài bướm ngày. Sống ở các khu vực rừng thường xanh ở độ cao thấp, các khu vực đất bán ngập nước, nơi cây thức ăn của sâu bướm phát triển. Vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng trải qua 4 giai đoạn và sâu bướm trưởng thành có màu từ vàng đến vàng cam. Ở lưng và hai bên sườn có các dải màu xanh lục đến xanh ngọc chạy dọc theo thân và có nhiều chấm đen trên tất cả các đoạn cơ thể. Đầu lớn nhẵn, nhìn như đầu thầy tu nên ở một số quốc gia gọi sâu bướm thầy tu. Ấu trùng đã được ghi nhận ăn các loài Carallia sp. thuộc Họ Đước Rhizophoraceae.
Phân bố:
Trong nước: Phổ phân bố rất rộng ở hầu khắp các tỉnh phía Nam Việt Nam.
Nước ngoài: Thái Lan, Malaysia, Borneo và Sumatra.
Giá trị:
Là loài bướm đêm nhưng thường hoạt động vào sáng sớm, chiều tối và có màu sắc sặc sỡ, rất đẹp. Có thể nhân nuôi trong vườn bướm và làm tiêu bản sống để cho học sinh, sinh viên nghiên cứu, học tập về tính đa dạng loài trong tự nhiên.
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm loang
Tên tiếng Anh:Redbase Jezebel
Tên Latin:Delias pasithoe
Rùa hộp việt nam
Tên tiếng Anh:Vietnamese three-striped box turtle
Tên Latin:Cuora cyclornata
Bồ đề nhựa
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Styrax benzoin
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae