Bướm đêm ánh ngọc
| Tên tiếng Anh: | Metallic moth |
|---|---|
| Tên Latin: | Saptha beryllitis |
| Đồng danh: | Saptha pretiosa (Walker, 1866) |
| Đồng danh: | Badera pretiosa Walker, 1866 |
| Đồng danh: | Saptha beryllitis Meyrick, 1910 |
| Đồng danh: | Tortyra formosana Matsumura, 1931 |
| Tên khác: | Ngài ngọc cánh ánh kim |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Singapore Ấn Độ Cà Mau Đồng Nai Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ Vườn quốc gia U Minh Thượng, Việt Nam Vườn quốc gia U Minh Hạ, Việt Nam Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng bán ngập mặn Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Bướm đêm Moths Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Bướm đêm Moths Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM ĐÊM ÁNH NGỌC
Saptha beryllitis (Meyrick, 1910)
Saptha pretiosa (Walker, 1866)
Badera pretiosa Walker, 1866
Saptha beryllitis Meyrick, 1910
Tortyra formosana Matsumura, 1931
Họ: Bướm đêm ánh kim Choreutidae
Bộ: Cánh vảy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đêm có kích thước nhỏ, mặt cánh trên ở phần gốc cánh có màu xanh ngọc lục bảo, hai dải màu nâu ngang cánh chia phần màu xanh ngọc làm hai phần phần giữa cánh nhỏ hơn phần gốc cánh. Chót cánh có màu nâu với những đốm hình dải màu sáng hơi chạy dọc theo cánh. Râu đầu dài, dạng lông chim, màu đen, gần chót râu có một đoạn màu trắng. Chân màu đen, phía đầu chân có các khúc màu trắng.
Con đực thân (tegumen) hẹp. Mấu dưới (subscaphium) đặc biệt dài, mảnh, có nhiều thùy lông rậm dài hướng ra trước bụng. Hàm (vinculum) rộng và ngắn. Phần mở rộng phía trước hàm (saccus) rất nhỏ, nhọn, mảnh, hơi rộng ở đáy, được phủ đầy lông ngắn. Cơ quan sinh dục (aedeagus) mảnh, rất dài, nhọn, có kẹp giao phối dài. Ống phóng tinh (ductus ejaculatorius) dài nổi bật. Không có sừng (cornutus). Sải cánh rộng 16 – 18 cm.
Sinh học, sinh thái:
Gặp cả ban ngày lẫn ban đêm hụt mật hoa trên một số loài thực vật có hoa như Mò hoa đỏ Clerodendrum paniculatum, Mò hoa trắng Clerodendron fragran ở độ cao thấp đến 400 m. Loài này có hành vi giật cục, xoay tròn và có thể làm phồng cánh. Vòng đời và thức ăn của sâu non chưa có dẫn liệu.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh miền Đông và Nam bộ từ Đồng Nai cho đến Cà Mau
Nước ngoài: Ấn Đô, Singapore, Cambodia, Nhật Bản và Đài Loan.
Tình trạng:
Rất hiếm, kích thước lớn và hình thái đẹp, loài có thể nghiên cứu cây chủ của chúng để nhân nuôi tạo ra tơ phục vụ đời sống.
Biện pháp bảo tồn:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Khu bảo tồn, Vườn quốc gia. Hiện nay tuy đã được bảo vệ, nhưng chưa nghiêm ngặt. Cần có biện pháp để tăng cường quản lý nguồn lợi và chấm dứt việc mua bán tự do mẫu vật loài này. Việc bảo vệ rừng ở những khu vực có loài này phân bố là rất cần thiết, đó chính là bảo vệ sự tồn tại của loài bướm đêm đẹp và có ích này trong tương lai.
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tuế xẻ lông chim nhiều lần
Tên tiếng Anh:Royal sago
Tên Latin:Cycas multipinnata
Trà mi quang cường
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Camellia quangcuongii
Chàng xanh anderson
Tên tiếng Anh:Anderson's frog
Tên Latin:Rana andersonii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae