TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm dải trắng chóp cam

Tên tiếng Anh: Colour sergeant
Tên Latin: Athyma nefte
Đồng danh: Papilio nefte Cramer, 1780
Đồng danh: Athyma asita Moore, 1858
Đồng danh: Athyma nefte asita Moore, 1858
Đồng danh: Pantoporia nefte asita Fruhstorfer, 1912
Tên khác: Bướm thượng sỹ sắc màu
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM DẢI TRẮNG CHÓP CAM

Athyma nefte (Cramer, 1780)
Papilio nefte Cramer, 1780
Athyma asita Moore, 1858
Athyma nefte asita Moore, 1858
Pantoporia nefte asita Fruhstorfer, 1912
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng: 
Mặt trên con đực có vệt trung tâm cánh trước chia thành hai khúc rõ hoặc không rõ ràng,có hoặc không có những đốm ở phần giữa gần mép ngoài cánh, ở phía đỉnh màu đất son, nhưng dạng mùa mưa thì không có đốm này; con cái: có thể lưỡng hình hoặc không, với màu nâu cam, hoặc nâu socola, hoặc giống như con cái của Athyma cama, nhưng tất cả những khoảng trang trí như mặt trên và có những đốm đen ở khu vực giữa gần mép ngoài cánh ở khoảng 4 và 5 là như nhau. Gần giống với Athyma cama về cách bài trí hoa văn và kích thước, có một điểm giống nữa là ở vùng đỉnh chót mặt trên cánh trước có một mảng màu đất son hay có thể gọi là cam đỏ, và các đường mảnh chạy theo đường mép ngoài cánh màu nâu vàng mờ. Tất cả các dải và đốm to, nhỏ khác ở mặt trên các cánh đều là màu trắng toát được bài trí nổi bật trên màu nền đen. Hoa văn và cách bài trí ở mặt trên con cái giống hệt như ở loài Athyma cama nhưng khác vì tất cả màu cam đỏ trên nền đen rất nổi trội, rực rỡ.
Mặt trên của cánh cái: các đốm màu vàng cam đậm hơn một chút; dải đĩa ở phía trước và dải sau đĩa ở cánh sau rộng hơn rõ rệt; dải hẹp cận tận cùng bên trong trên cánh trước không rõ ràng ở phía sau; các đốm trước đỉnh nhỏ hơn nhiều.
Mặt dưới có màu nền vàng đất son, hoa văn tương tự mặt trên, thêm vào đó là một loạt các đốm đen ở phần giữa cánh sau và ngoài ra ở góc chót cánh trước có màu đỏ lửa; các dải, chấm to nhỏ còn lại đều màu trắng. Sải cánh: 60 – 70 mm.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn của sâu non là một số loài thực vật thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae như Glochidion zeylancicum hoặc Mussaenda frondosa thuộc họ Cà phê Rubiaceae
Phân bố:
Trong nước: Loài này phổ biến khắp các cánh rừng ở Việt Nam. Bướm được đặt tên theo màu đen và đốm vàng cam trên chóp cánh trước.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Cambodia và Thái Lan và lục địa Đông nam châu Á.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Có phổ phân bố hẹp và hiếm gặp. Là một trong những loài bướm đẹp. Loài này có thể nhân nuôi trong trang trại.

Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae