Bướm cuốn lá lớn
| Tên tiếng Anh: | Dark branded swift |
|---|---|
| Tên Latin: | Pelopidas agna |
| Đồng danh: | Hesperia agna Moore, 1866 |
| Đồng danh: | Pamphila similis Moore, 1881 |
| Đồng danh: | Pelopidas dingo Evans, 1949 |
| Đồng danh: | Pelopidas balarama Plötz, 1882 |
| Tên khác: | Bướm nhảy xám |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Côn trùng gây hại cây trồng
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CUỐN LÁ LỚN
Pelopidas agna (Moore, 1866)
Hesperia agna Moore, 1866
Pamphila similis Moore, 1881
Pelopidas dingo Evans, 1949
Pelopidas balarama Plötz, 1882
Họ: Bướm nhảy Hesperiidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước nhỏ hơn Pelopidas sinensis, cánh màu nâu đôi chỗ hơi sẫm và con đực, ở mặt trên cánh trước có một vệt tối màu ở giữa ô cánh và kết thúc ở gân 1b, cũng có 8 đốm xếp gần giống loài Pelopidas sinensis nhưng ba đốm nhỏ nằm gần mép trên cánh không nằm trên một đường thẳng và không có gạch chéo màu trắng, tất cả các đốm đều rất nhỏ và nhỏ hơn ở loài Pelopidas sinensis nhiều.
Mặt trên màu nâu ô liu bóng; cánh trước có một loạt sáu đốm trắng bán trong suốt rất nhỏ, khá mờ, cong từ trước đỉnh đến giữa cánh; bên dưới chúng là một vệt ấn tượng ngắn xiên nhạt, có màu đen ở rìa trước. Lông mao màu nâu nhạt. Mặt dưới màu nâu nhạt; các đốm trên cánh trước giống như trên nhưng ít rõ ràng hơn; cánh sau có một loạt các chấm trắng cong hình đĩa và một chấm duy nhất gần gốc. Thân bên dưới màu vàng nâu nhạt. Các đốm ít nổi bật hơn nhiều ở dạng mùa khô so với dạng mùa mưa.
Cánh sau hầu như không có hoa văn, nhưng vẫn còn có thể xuất hiện một số dấu vết của các đốm. Con cái có tất cả các đốm rõ hơn ở con đực, bao gồm cả một đốm không trong suốt ở khoảng 1b của cánh trước. Mặt dưới: cánh sau con đực có các vảy màu đất son – xanh lục bao phủ, với các đốm nhỏ ở vùng sau giữa ô cánh và một đốm ở vùng trung tâm.
Sinh học, sinh thái:
Có thể gặp chúng từ tháng 3 đến tháng 11 ở thung lũng sông, rừng phục hồi thứ sinh, đất trồng trọt, vườn và những bãi trống. Sống ở các vùng nông nghiệp và trảng cây bụi. Hiếm khi gặp ở độ cao 1.200m. Loài này hoạt động tích cực vào ban ngày, bay đến cây hoa, đặc biệt là cây Bông ổi. Thức ăn của sâu non cũng là những cây thuộc họ Cỏ Poaceae. Sâu non sống trong tổ bằng những chiếc lá cuốn lại. Bướm cái dễ nhầm với các loài khác thuộc giống Pelopidas, Baoris, Caltoris và Bordo.
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài phổ biến ở khắp Việt Nam.
Nước ngoài: Phân bố rộng từ Srilanca tới toàn bộ Ấn Độ qua Đông Dương, quần đảo Suntheland và Salomon, Đông Bắc Australlia.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài côn trùng gây hại, cần phòng diệt chúng.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn phê nô ba ngón
Tên tiếng Anh:tree-finger forest skink
Tên Latin:Sphenomorphus tridigitus
Ếch cây lớn
Tên tiếng Anh:Giant flying frog
Tên Latin:Rhacophorus maximus
Bào ngư hình bầu dục
Tên tiếng Anh:Sheep's ear abalone
Tên Latin:Haliotis ovina
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae