Bướm cối xay gió
| Tên tiếng Anh: | Common windmill |
|---|---|
| Tên Latin: | Byasa polyeuctes |
| Đồng danh: | Byasa polyeuctes (Doubleday, 1842) |
| Đồng danh: | Atrophaneura polyeuctes Doubleday, 1842 |
| Đồng danh: | Byasa polyeuctes (Doubleday, 1842) |
| Đồng danh: | Atrophaneura polyeuctes Doubleday, 1842 |
| Tên khác: | Bướm cối xay thường |
- Độ cao so mặt nước biển 1300 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Lào Thái Lan Ấn Độ Myanmar Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Việt Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM CỐI XAY GIÓ THƯỜNG
Byasa polyeuctes (Doubleday, 1842)
Atrophaneura polyeuctes Doubleday, 1842
Papilio polyeuctes Doubleday, 1842
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Con cái và con đực giống nhau. Màu đen, trắng với đuôi nhạn nổi bật. Thân màu đỏ, đầu bụng màu đỏ. Cánh trước hoàn toàn đen. Cánh sau: được khía tai bèo ở phần đuôi nhạn; có mảng trắng hình chữ nhật hoặc hình bình hành nằm ở vị trí gần rìa mép ngoài cánh, đôi khi là ở cả phần giữa cánh ở cả mặt trên và dưới. Thường có 5 đốm đỏ nằm rải rác ở vùng gần đĩa cánh về phía đuôi, trong đó có 1 đốm nằm ở đúng chót đuôi. Sải cánh : 110 – 140 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở những khu rừng và thường phân bố ở độ cao từ 1.000 – 1.500 m. Có dáng bay cao, chậm nhưng cũng dễ nhận ra dáng mảnh của cánh trước và sau. Bị hấp dẫn bởi các loài hoa, đặc biệt của các cây thơm ổi Lantana camara, các loài thuộc họ Đỗ quyên Ericaceaevà các loài thuộc chi bọ chó Buddleia sp. Trứng hình cầu, nhỏ, đẻ từng quả hoặc thành cụm nhỏ trên lá non hoặc thân cây ký chủ. Sâu non có màu nâu đỏ đến nâu tím, trên thân có các u gai thịt mềm. Sâu non ăn lá cây thuộc chi Aristolochia. Các loài cây ký chủ thường gặp Aristolochia tuberosa, Aristolochia indica chứa (acid aristolochic – độc chất) sâu non ăn các chất độc từ lá những loài cây này để tích lũy chất độc, nhằm tự vệ khỏi kẻ săn mồi. Nhộng treo (chrysalis) gắn trên cành hoặc thân cây bằng đai tơ. Hình dạng khá góc cạnh và giống cành khô, giúp ngụy trang rất tốt. Gặp ở rừng nguyên sinh và thứ sinh ở độ cao 800 m trở lên. Không gặp cá thể ở độ cao thấp hay ở các sinh cảnh trảng cây bụi hoặc sinh thái nông nghiệp.
Phân bố:
Trong nước: Loài này sống trong các khu rừng nguyên sinh ở Bắc và Trung bộ như, Vườn quốc gia Hoàng Liên, Tam Đảo, Vườn quốc gia Bạch Mã, Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, Vườn quốc gia Konkakinh.
Nước ngoài: Nepal, Myanmar, phía Bắc Thái Lan, Lào, Pakistan, Bắc Ấn Độ,
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài hiếm thấy, đẹp, có hình thù cánh sau rất đặc biệt, nó còn mỹ miều hơn khi được làm thành tiêu bản để trong tủ kính, do đó rất hấp dẫn những nhà sưu tầm. Giúp thụ phấn cho hoa rừng và là loài chỉ thị sinh thái của rừng còn tốt, vì phụ thuộc cây Aristolochia. Cần bảo vệ tốt nơi cư trú của chúng là rừng rậm tự nhiên trên núi cao như Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, Konkakinh, Tam Đảo và cấm thu bắt bừa bãi để quần thể của chúng được bảo tồn và phát triển.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ốc kim khôi
Tên tiếng Anh:Horned helmet
Tên Latin:Cassis cornuta
Dơi lá thomas
Tên tiếng Anh:Thomas's horseshoe bat
Tên Latin:Rhinolophus thomasi
Nhông emma
Tên tiếng Anh:Forest garden lizard
Tên Latin:Calotes emma
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae