TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm cỏ hoàng đế thường

Tên tiếng Anh: Common imperial
Tên Latin: Cheritra freja
Đồng danh: Hesperia freja Fabricius, 1793
Đồng danh: Cheritra freja Fruhstorfer, 1912
Đồng danh: Myrina jaffra Horsfield, 1829
Đồng danh: Cheritra freja subsp. butleri Cowan, 1965
Tên khác: Bướm cỏ hoàng đế đuôi dài
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM CỎ HOÀNG ĐẾ THƯỜNG

Cheritra freja Fabricius, 1793
Hesperia freja Fabricius, 1793
Cheritra freja Fruhstorfer, 1912
Myrina jaffra Horsfield, 1829
Cheritra freja subsp. butleri Cowan, 1965
Họ: Bướm xanh Lycaenidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước trung bình trong họ Bướm xanh LycaenidaeCó hai cặp đuôi, cặp đuôi trên rất dài, thẳng, cong ở chót đuôi, màu trắng, ở giữa có sọc màu đen và cặp đuôi ngắn năm phía dưới, cong xuống. Mặt trên cánh trước màu nâu đậm, vùng góc ngoài cánh sau có các đốm đen trên nền trắng. Mặt dưới màu trắng, rìa và chót cánh trước viền hơi vàng, có hai đốm mắt đen ở góc ngoài cánh sau, giữa hai đốm mắt này có các vảy xanh. Con đực và con cái giống nhau. Sải cánh 35 – 39 mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thích độ cao trung bình và thấp. Chúng bay khá nhanh, thường gặp ở các khu rừng còn tốt và ở các khu dân cư sống gần bìa rừng. Bay lượn ở khoảng trống trong rừng vào mùa mưa. Bướm cái đẻ trứng và thức ăn của sâu non trên các loài thực vật thuộc chi Cinnamomum sp. thuộc họ Long não Lauraceae phân bố trong vùng phân bố của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam thường gặp từ Trung bộ vào đến Nam bộ. Ở các tỉnh miền Đông Nam bộ  Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh thường gặp một vài cá thể vào mùa mưa và loài này còn gặp Phú Quốc.
Nước ngoài: Loài phân bố rộng từ Ấn Độ, Java đến Thái Lan, Cambodia.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae