Bướm cỏ cánh sau đỏ
| Tên tiếng Anh: | Red rierrot |
|---|---|
| Tên Latin: | Talicada nyseus |
| Đồng danh: | Polyommatus nyseus Guérin-Méneville, 1843 |
| Đồng danh: | Talicada nyseus subsp. burmana Evans, 1925 |
| Đồng danh: | Talicada nyseus subsp. delapolei Riley, 1927 |
| Đồng danh: | Talicada nyseus subsp. khasia Druce, 1902 |
| Tên khác: | Bướm thuốc bỏng |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CỎ CÁNH SAU ĐỎ
Talicada nyseus Guérin-Méneville, 1843
Polyommatus nyseus Guérin-Méneville, 1843
Talicada nyseus subsp. burmana Evans, 1925
Talicada nyseus subsp. delapolei Riley, 1927
Talicada nyseus subsp. khasia Druce, 1902
Họ: Bướm xanh Lycaenidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước nhỏ trong họ Bướm xanh Lycaenidae. Mặt cánh trên màu xám đậm với 2 mảng màu cam rất lớn ở chót đuôi cánh sau. Mặt dưới cánh có màu trắng với một vài đốm màu đen, nép cánh có các mảng viền rộng màu đen. 2/3 riềm cánh sau là các mảng màu đỏ cam, rộng, không đều. Bướm đực và bướm cái có kích thước, hình dáng giống nhau. Sải cánh 20 – 22 mm. Khi bay thấp thấy thấp thoáng màu vàng cam ở phần chót đuôi mặt trên cánh sau dưới ánh mặt trời.
Sinh học, sinh thái:
Bướm thường ưa chỗ trống và sáng. Loài không phổ biến, ít khi gặp với số lượng lớn. Bướm có thể gặp ở những nơi vùng đất thấp và đồng bằng, gần những nơi có cây trồng và thậm chí chúng sống ở những sinh cảnh bị xáo trộn do việc chặt phá rừng trở thành đất trống đồi trọc. Bướm thường đậu trên hoa cỏ, cây bụi cạnh vườn, công viên thành phố và thích hút mật các loài cây thuộc chi Màn màn Cleome sp. Thuốc bỏng Kalanchoe pinnata. Sâu non ký chủ trên các loài thực vật thuộc giống thuốc bỏng Kalanchoe, họ Thuốc bỏng Crassulaceae.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam loài này được ghi nhận ở Khánh Hòa, Ninh Thuận cho đến thành phố Hồ Chí Minh. Đây là loài ghi nhận vùng phân bố mới ở Việt Nam
Nước ngoài: Vùng phân bố của loài này từ Ấn Độ, Srilanca, Myanmar, Thái Lan và Đông Dương đến bán đảo Malaysia.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái cây rêu
Tên tiếng Anh:Langbian frilled treefrog
Tên Latin:Philautus gryllus
Thằn lằn ngón đen
Tên tiếng Anh:Nigra bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus nigriocularis
Rắn giun xiêm
Tên tiếng Anh:Siamese blind snake
Tên Latin:Typhlops siamensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae