Bướm vua rừng mưa
| Tên tiếng Anh: | Tufted jungle king |
|---|---|
| Tên Latin: | Thauria aliris |
| Đồng danh: | Thauria aliris (Westwood, 1858) |
| Đồng danh: | Thaumantis aliris Westwood, 1858 |
| Đồng danh: | Thauria aliris intermedia Pinratana,1983 |
| Đồng danh: | Thauria lathyi gabrieli Kimura et al., 2016 |
| Tên khác: | Bướm chúa rừng |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM VUA RỪNG MƯA
Thauria aliris (Westwood, 1858)
Thaumantis aliris Westwood, 1858
Thauria aliris intermedia Pinratana,1983
Thauria lathyi gabrieli Kimura et al.,2016
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bướm có kích thước lớn, bướm cái và bướm đực khá giống nhau. Mặt cánh trên gồm 3 màu vàng cam ở phần gốc dưới của cánh sau, cánh trước mỗi bên có sọc lớn màu trắng ở phần giữa cánh và một sọc trắng đứt đọan ở gần viền cánh ngoài. Mặt cánh dưới có 2 đốm mắt rất lớn ở cánh sau, một vòng tròn màu đen nằm lệch vào phía trong gốc cánh.
Sinh học, sinh thái:
Đây là nhóm bướm sống dưới tán rừng, rất ít gặp ngoài trảng trống, phần lớn sống trong rừng hoặc gần rừng. Hầu như không bao giờ thấy mặt trên cánh khi đậu. Thường hoạt động mạnh lúc sáng sớm và chiều tối, bay thấp, sát mặt đất, len lỏi giữa các bụi cây. Sâu của chúng có nhiều lông dài, thức ăn của sâu non là nhiều loài trong họ cỏ Poaceae và bướm thường bị hấp dẫn bới trái cây chín rụng dưới đất. Xuất hiện chủ yếu ở những vùng thấp và đồi gò ở các khu rừng hỗn giao lồ ồ, tre, nứa và cây gỗ lớn hoặc những con suối cạn vào mùa khô.
Phân bố:
Trong nước: Có phân bố ở các khu rừng Việt Nam nhưng chỉ phổ biến ở một số vùng phía Nam thuộc Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng. Bướm được đặt tên theo dịch nghĩa tiếng Anh.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Borneo và Maylaysia đến Thái Lan và qua lục địa Đông nam châu Á.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chũi vòi fansipan
Tên tiếng Anh:Fansipan shrew mole
Tên Latin:Uropsilus fansipanensis
Gà so cổ hung
Tên tiếng Anh:Orange-necked partridge
Tên Latin:Arborophila davidi
Cóc mắt trường sơn
Tên tiếng Anh:Truongson horned toad
Tên Latin:Xenophrys truongsonensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae