Bướm chai xanh
| Tên tiếng Anh: | Common bluebottle |
|---|---|
| Tên Latin: | Graphium sarpedon |
| Đồng danh: | Papilio sarpedon Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Chlorisses helena Swainson, 1851 |
| Đồng danh: | Semicaudati choredon Koch, 1860 |
| Đồng danh: | Papilio choredon Felder & Felder, 1864 |
| Tên khác: | Bướm phượng xanh |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CHAI XANH
Graphium sarpedon (Linnaeus, 1758)
Papilio sarpedon Linnaeus, 1758
Chlorisses helena Swainson, 1851
Semicaudati choredon Koch, 1860
Papilio choredon Felder & Felder, 1864
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Mặt trên có một dải hẹp màu xanh lá cây nhạt rất đẹp ở cả hai cánh tạo thành hình tam giác (không chạm vào ô cánh). Gân 4,5,7,8 ở mặt trên của con cái màu đen, rộng. Mặt trên của con đực có 4 đốm màu xanh hình trăng khuyết ở mép ngoài cánh sau. Mặt dưới của con đực có 5 đốm to đỏ ở đĩa cánh sau: 4 đốm rải từ phía trước, qua trung tâm đến cuối cánh, đốm cuối cùng nằm ở gốc cánh. Rất dễ nhận diện. Bướm đực và bướm cái giống nhau nhưng bướm cái thường to hơn, với các cánh rộng hơn. Sải cánh: 80 – 90 mm.
Sinh học, sinh thái:
Ở mọi độ cao trong rừng. Rất phổ biến, cả trong rừng lẫn thành thị. Thường gặp với số lượng lớn ven suối, vũng nước trong rừng. Sâu của giống Graphium ăn lá các loại cây thuộc họ Na Annonaceae. Sâu non màu nâu, sâu lớn màu xanh. Nhộng nguỵ trang dạng lá cây. Đây là loài thường có trong vườn và công viên, ở đây chúng dinh dưỡng nhờ hoa và có thể gặp lẫn với các loài bướm khác dọc bờ sông và suối. Có nhiều loài cây vật chủ làm thức ăn cho sâu non thuộc họ Long não Lauraceae, các chi Long não Cinnamomum camphora, Màng tang Litsea cubeba, Bơ Persea americana.
Phân bố:
Trong nước: Là loài phổ biến khắp nơi và ở Việt Nam. Tên loài được dịch nghĩa từ tiếng Anh.
Nước ngoài: Đây là loài có vùng phân bố từ Ấn Độ qua Trung Quốc đến Đài Loan và Nam Nhật Bản. Nam qua Đông Nam châu Á đến Australia và quần đảo Salomon.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài bướm thường gặp nhưng chúng đẹp nên thường bị bắt để làm bộ sưu tập. Cần bảo vệ chúng vì đây cũng là loài sinh vật hiền lành làm đẹp cho thiên nhiên và chúng không gây ra dịch hại cho cây trồng. Nên nhân nuôi loài này trong trang trại.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Khướu cánh đỏ
Tên tiếng Anh:Red - winged laughingthrush
Tên Latin:Trochalopteron formosum
Rắn lục vogel
Tên tiếng Anh:
Tên Latin:Viridovipera vogeli
Rẽ bụng nâu
Tên tiếng Anh:Curlew sandpiper
Tên Latin:Calidris ferruginea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae