TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Bướm cánh viền đỏ

Tên tiếng Anh: Painted Jezebel
Tên Latin: Delias hyparete
Đồng danh: Papilio hyparete Linnaeus, 1758
Đồng danh: Papilio antonoe Cramer, 1777
Đồng danh: Pieris luzonensis Felder & Felder, 1862
Đồng danh: Delias hyparete subsp. peirene Fruhstorfer, 1908
Tên khác: Bướm ăn tầm gửi
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM CÁNH VIỀN ĐỎ

Delias hyparete (Linnaeus, 1758)
Papilio hyparete Linnaeus, 1758
Papilio antonoe Cramer, 1777
Pieris luzonensis Felder & Felder, 1862
Delias hyparete subsp. peirene Fruhstorfer, 1908
Họ: Bướm phấn Pieridae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Mặt dưới ở bướm cái giống như ở bướm đực nhưng mặt trên tối màu hơn với các gân cánh hơi đen. Delias là giống bướm cỡ trung bình, đặc trưng bởi mặt dưới cánh sau ở nhiều loài có hai hoặc ba màu chính rất rõ rệt là vàng và đỏ, hoặc vàng và đen. Mặt trên cánh có thể trắng hoàn toàn có ánh hồng ở cánh sau cho đến trắng với các gân đen hoặc gần như đen hoàn toàn với các đốm vệt trắng hay vàng. Giống này rất dễ nhận diện với mặt dưới cánh sau không thể nhầm lẫn. Thường gặp trong thành phố. Vài cá thể khác có kiểu màu sắc mặt dưới cánh tương tự như D.pasithoe nhưng hiếm gặp hơn và chủ yếu chỉ phân bố ở vùng cao . Mặt dưới bướm cái giống như bướm đực nhưng mặt trên tối màu hơn với các cánh hơi đen . Sải cánh: 60 – 75 mm.
Sinh học, sinh thái:
Hầu hết các loài ở giống này bay không nhanh nhưng cao; khi bay đi do hoảng sợ thì thường rất lâu sau mới chịu đậu. Các loài trong giống Delias đẻ trứng trên các loài cây thuộc họ Tầm gửi Loranthaceae. Loài bướm này phổ biến nhất ở thảm thực vật thứ sinh đất thấp ở gần những cây là thức ăn cho sâu non, những cây như Đại cán nam thuộc họ Tầm gửi Loranthaceae. Vào mùa xuân một số bướm trưởng thành hút mật trên ngọn những cây có hoa.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam phổ biến khắp nơi. Tên bướm được đặt theo hình thái có viền đỏ của cánh sau.
Nước ngoài: Phân bố từ Ấn Độ và Nam Trung Quốc đến Suntheland, Malaysia và Philippin.

Mô tả loàiVũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae