Bướm cánh vàng nhỏ
| Tên tiếng Anh: | |
|---|---|
| Tên Latin: | Eurema brigitta |
| Đồng danh: | |
| Đồng danh: | |
| Đồng danh: | |
| Đồng danh: | |
| Tên khác: |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CÁNH VÀNG NHỎ
Eurema brigitta (Cramer, 1780)
Papilio brigitta Stoll, [1780]
Xanthidia pulchella Boisduval, 1833
Terias drona Horsfield, [1829]
Maiva sulphurea Grose-Smith & Kirby, 1893
Họ: Bướm phấn Pieridae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Eurema là giống bướm nhỏ, có vài loài phổ biến và giống nhau, khó phân biệt khi quan sát. Mặt trên cánh màu vàng, viền cánh đen. Viền đen ở cánh trước rộng tại chót và góc ngoài cánh. Viền đen ở cánh sau mảnh hơn, đôi khi mất hẳn. Mặt dưới màu vàng có các vệt, đốm nhỏ màu nâu. Con cái thường có viền đen rộng hơn và màu xỉn hơn.Ở Việt Nam có 4 loài rất giống nhau và để phân biệt các loài này chúng ta dựa trên một số đặc điểm chính khác biệt như sau:
Ở mặt trên, loài Eurema brigitta dễ nhận biết nhất với phần viền đen răng cưa dày, đậm màu bao quanh, ba loài còn lại khá giống nhau. Ở mặt dưới, ô gốc cánh của cánh trước là vị trí chuyên biệt nhất để phân biệt các loài với nhau, cụ thể: Eurema brigitta không có đốm đen trong ô còn gốc cánh trong khi Eurema blanda có ba đốm đen, Eurema hecabe và Eurema simulatrix cùng có hai đốm đen nhưng ở Eurema simulatrix còn có thêm một đốm tròn nhỏ ngay phía dưới vệt đen ở mép ngoài ô gốc cánh. Sải cánh Eurema hecabe: 45 – 50mm.
Sinh học, sinh thái:
Giống Eurema bay chậm và thấp, sát các bụi cỏ, rất thường gặp, đôi khi với số lượng lớn. Phổ biến khắp nơi. Sâu ăn lá các loại cây thuộc họ Đậu Fabaceae. Eurema hecabe cũng được quan sát thấy đẻ trứng trên cả cây mắc cỡ (Mimosa spp.). Bướm này xuất hiện quanh năm ở khu vực trống trải và vùng cao. Bướm cái gặp nhiều hơn còn bướm đực thường tập trung với số lượng lớn ở những nơi ẩm thấp rỉ nước. Cây thức ăn cho sâu non là Keo dậu đầu, Sóng đắng và Bồ kết tây; Bồ cu vẽ thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae và cả một số cây họ Bứa Clusiaceae, Táo ta và Đậu Fabaceae.
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài phổ biến nhất ở Việt Nam. Phân bố ở độ cao dưới 800m trong các khu nông nghiệp, trảng cây bụi và còn sống trong các khu rừng thứ sinh ở độ cao dưới 700m.
Nước ngoài: Phân bố ở các vùng nhiệt đới châu Phi, Trung Đông, Xrilanca, Ấn Độ; phía Đông ngang qua Trung Quốc đến Nhật Bản, phía Nam, Philippin, Đông Phương và bán đảo Malaysia đến New Ghine và Australlia.
Mô tả loài: Tô Văn Quang – Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Mít nài
Tên tiếng Anh:Monkey jack
Tên Latin:Artocarpus rigidus
Cóc mày tà đùng
Tên tiếng Anh:Ta Dung litter toad
Tên Latin:Leptobrachella tadungensis
Chẫu cây miền bắc
Tên tiếng Anh:Northern treefrog
Tên Latin:Rhacophorus mutus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae