Bướm cánh vàng ba vệt
| Tên tiếng Anh: | Three-spot grass yellow |
|---|---|
| Tên Latin: | Eurema blanda |
| Đồng danh: | erias blanda Boisduval, 1836 |
| Đồng danh: | Terias phanospila C. & R. Felder, 1865 |
| Đồng danh: | Terias rotundalis Moore, 1881 |
| Đồng danh: | Eurema blanda subsp. arsakia (Fruhstorfer, 1910) |
| Tên khác: |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CÁNH VÀNG BA VỆT
Eurema blanda Boisduval, 1836
Terias blanda Boisduval, 1836
Terias phanospila C. & R. Felder, 1865
Terias rotundalis Moore, 1881
Eurema blanda subsp. arsakia (Fruhstorfer, 1910)
Họ: Bướm phấn Pieridae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bướm nhỏ với cánh màu vàng chanh viền bằng màu đen, đặc biệt là ở mặt trên, có các đốm hoặc nét trang trí màu nâu đỏ ở mặt dưới. Con cái nhạt hơn với đường viền rườm rà rộng hơn ở cánh sau. Dạng mùa khô, các điểm trang trí lớn hơn và có nhiều màu nâu đỏ nhạt hơn ở mặt dưới. Ở mặt trên, viền đen thường hẹp đi. Eurema sp. là giống bướm nhỏ, có vài loài phổ biến và giống nhau, khó phân biệt khi quan sát. Mặt trên cánh màu vàng, viền cánh đen. Viền đen ở cánh trước rộng tại chót và góc ngoài cánh. Viền đen ở cánh sau mảnh hơn, đôi khi mất hẳn. Mặt dưới màu vàng có các vệt, đốm nhỏ màu nâu. Con cái thường có viền đen rộng hơn và màu xỉn hơn.
Phân biệt 4 loài Eurema sp. ở Việt Nam như sau:
Ở mặt trên, loài Eurema brigitta dễ nhận biết nhất với phần viền đen răng cưa dày, đậm màu bao quanh, ba loài còn lại khá giống nhau. Ở mặt dưới, ô gốc cánh của cánh trước là vị trí chuyên biệt nhất để phân biệt các loài với nhau, cụ thể: Eurema brigitta không có đốm đen trong ô còn gốc cánh trong khi Eurema blanda có ba đốm đen, Eurema hecabe và Eurema simulatrix cùng có hai đốm đen nhưng ở Eurema simulatrix còn có thêm một đốm tròn nhỏ ngay phía dưới vệt đen ở mép ngoài ô gốc cánh. Sải cánh Eurema blanda: 40 – 50mm.
Sinh học, sinh thái:
Giống Eurema bay chậm và thấp, sát các bụi cỏ, rất thường gặp, đôi khi với số lượng lớn. Phổ biến khắp nơi. Sâu ăn lá các loại cây thuộc họ Đậu Fabaceae. E.blanda cũng được quan sát thấy đẻ trứng trên cả cây Mắc cỡ (Mimosa pudica). Loài này gặp ở độ cao khác nhau đến 2.000m. Đây là loài phổ biến ở những bìa rừng, những nơi trống trải, nhưng chủ yếu ở chỗ gần nơi có rừng. Những loài cây làm thức ăn cho loài Eurema blanda cũng là cây thức ăn cho loài khác thuộc giống Eurema sp.
Phân bố:
Trong nước: Gặp ở hầu khắp Việt Nam. Khá phổ biến ở các vùng nông nghiệp, vùng có các trảng cây bụi và thảm cỏ, và ít hơn ở các khu rừng thứ sinh. Tên bướm được dịch từ nghĩa tiếng Anh.
Nước ngoài: Phân bố hầu như khắp vùng Đông Dương và Australlia,
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là một trong các loài rất phổ biến thuộc giống Eurema sp., chúng có màu vàng rất tươi mát nên mặc dù có kích thước nhỏ nhưng rất nổi bật và tô đẹp cho thiên nhiên. Trong bất kỳ một bộ sưu tập bướm nào nếu không có những mẫu của loài thì có thể nói đó là một bộ sưu tập chưa đầy đủ và thiếu một màu cơ bản. Màu sắc cánh của loài này rất cần trong việc ghép tranh bằng cánh bướm. Quần thể loài tuy còn phong phú nhưng nếu thảm thực vật mất đi nhất là thảm thực vật rừng không còn thì cũng đồng thời kéo theo sự mất đi của loài này.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tuế lá dài
Tên tiếng Anh:Long - leaf cycad
Tên Latin:Cycas dolichophylla
Quạ đen
Tên tiếng Anh:Large-billed crow
Tên Latin:Corvus macrorhynchos
Nhông natalia
Tên tiếng Anh:Gia Lai pricklenape
Tên Latin:Acanthosaura nataliae
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae