Bướm cánh tuyết
| Tên tiếng Anh: | Water snow flat |
|---|---|
| Tên Latin: | Tagiades litigiosa |
| Đồng danh: | Tagiades eson Evans, 1926 |
| Đồng danh: | Tagiades kotoshona Sonan, 1936 |
| Đồng danh: | Tagiades vajuna Fruhstorfer, 1910 |
| Đồng danh: | Tagiades litigiosa subsp. andamanica Evans, 1932 |
| Tên khác: | Bướm cánh sau tuyết |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CÁNH TUYẾT
Tagiades litigiosa Moeschler, 1878
Tagiades eson Evans, 1926
Tagiades kotoshona Sonan, 1936
Tagiades vajuna Fruhstorfer, 1910
Tagiades litigiosa subsp. andamanica Evans, 1932
Họ: Bướm nhảy Hesperiidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Giống Tagiades có khoảng gần chục loài ở Việt Nam. Kích thước thuộc loại lớn trong họ Bướm nhảy Hesperiidae. Xoè cánh khi đậu. Giống Tagiades tương tự giống Darpa, phân biệt dựa trên vài đặc điểm hình thái. Loài Tagiades litigiosa có bướm đực và cái giống nhau. Chúng khác nhau về kích thước và độ dài của các vết loang đen ở rìa ngoài cánh sau. Cả con đực và cái có các dạng theo mùa dạng mùa khô và mùa mưa, dạng mùa mưa nhìn chung nhỏ và sẫm màu hơn. Sải cánh: 46 – 58 mm
Sinh học, sinh thái:
Là giống bướm bay rất nhanh, khi cảm thấy bị đe doạ nó thường bay một khoảng cách ngắn và đậu vào mặt dưới lá cây. Tuy nhiên, có thể dễ dàng quan sát chúng vào sáng sớm ở các bãi cỏ, cây bụi thấp có hoa, đậu sưởi nắng trên lá hoặc hút mật hoa vào buổi sáng. Loài Tagiades litigiosa thường xuất hiện trong rừng từ tháng 3 đến tháng 11 ở độ cao vừa và thấp, chúng thích chỗ bóng cây và thường đậu dưới mặt lá với đôi cánh trải rộng. Sâu non sống trên cây thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae – Dioscorea oppositifolia. Ở Hongkong cây chủ của sâu bướm Củ nâu phóc đi, chúng sống trong tổ được cuộn từ các lá với nhau.
Phân bố:
Trong nước: Gặp ở khắp nơi ở Việt Nam. Tên bướm dịch nghĩa theo tiếng Anh.
Nước ngoài: Vùng phân bố Srilanca, Ấn Độ, Nam Trung Quốc và bán đảo Malaysia.
Giá trị:
Loài có phổ phân bố hẹp và hiếm gặp cần nghiên cứu để nuôi trong môi trường bán tự nhiên.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn cạp nong
Tên tiếng Anh:Banded krait
Tên Latin:Bungarus fasciatus
Tuế hòa bình
Tên tiếng Anh:Hoa Bình cycad
Tên Latin:Cycas hoabinhensis
Thằn lằn rắn solokov
Tên tiếng Anh:Sokolov’s glass lizard
Tên Latin:Dopasia sokolovi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae