Bướm cánh sọc trắng
| Tên tiếng Anh: | Southern sullied sailer |
|---|---|
| Tên Latin: | Neptis clinia |
| Đồng danh: | Neptis acalina Fruhstorfer, 1908 |
| Đồng danh: | Neptis gonatina Fruhstorfer, 1908 |
| Đồng danh: | Neptis micromegethes Holland, 1887 |
| Đồng danh: | Neptis susrutina Fruhstorfer, 1908 |
| Tên khác: | Bướm lính thủ phương nam |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Côn trùng gây hại cây trồng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CÁNH SỌC TRẮNG
Neptis clinia Moore, 1872
Neptis acalina Fruhstorfer, 1908
Neptis gonatina Fruhstorfer, 1908
Neptis micromegethes Holland, 1887
Neptis susrutina Fruhstorfer, 1908
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Mặt trên: màu đen với những điểm trang trí màu trắng. Cánh trước có vệt hình ngọn đuốc xuất phát từ gốc đến vùng giữa sát mép ngoài cánh, có một loạt các điểm trắng ở vùng giữa gần mép cánh nhưng không có ở khoảng 4, các đốm còn lại hướng ra viền trên cánh. Ở cánh sau, từ vùng giữa cánh trở ra hình thành một dải các đốm, kết thúc ở gân 7. Loài này giống như loài trên nhưng nhỏ hơn và mặt dưới màu đất nâu, không có đường viền tối màu trên các đốm. Ở khía cạnh khác nó giống như N.hylas, nhưng vùng lông mao ở khoảng 6,7 không có khoảng sáng. Mặt dưới: màu nâu đỏ tối, có các đường trang trí mờ với những màu tối hơn. Bướm đực và bướm cái như nhau. Sải cánh: 45 – 50 mm.
Sinh học, sinh thái:
Đây là loài tương đối phổ biến ở bìa rừng và đám bụi cây, chủ yếu ở độ cao vừa và thấp trong các trảng cỏ, bụi cây và khi xuống thấp dưới 700m còn bắt gặp chúng sống trong các khu rừng. Cây thức ăn của sâu non là cây Trắc Dalbergia sp. thuộc họ Đậu Fabaceae.
Phân bố:
Trong nước: Gặp mọi nơi ở Việt Nam. Tên loài đặt theo những sọc trắng trên cánh.
Nước ngoài: Từ Tây Trung Quốc, Đông Nam Ấn Độ, lục địa Đông nam châu Á, phía Nam đến Sumatra, Borneo, Java, và Philippin.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài bướm trong họ bướm giáp thường gặp và phổ biến nhất.
Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung -WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trà xanh
Tên tiếng Anh:China tea
Tên Latin:Thea chinensis
Dơi lá mác san
Tên tiếng Anh:Marshall's horseshoe bat
Tên Latin:Rhinolophus marshalli
Tắc kè đá sồi
Tên tiếng Anh:Oakleaf fern
Tên Latin:Drynaria quercifolia
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae