Bướm cánh sọc chéo
| Tên tiếng Anh: | Banded treebrown |
|---|---|
| Tên Latin: | Lethe confusa |
| Đồng danh: | Lethe apara Fruhstorfer, 1911 |
| Đồng danh: | Lethe confusa subsp. fuhaica Lee, 1962 |
| Đồng danh: | Lethe apara Fruhstorfer, 1911 |
| Đồng danh: | Lethe confusa subsp. fuhaica Lee, 1962 |
| Tên khác: | Bướm cây có dải màu nâu |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Cao Bằng Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Vườn quốc gia Tà Đùng, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM CÁNH SỌC CHÉO
Lethe confusa Aurivillius, 1897
Lethe apara Fruhstorfer, 1911
Lethe confusa subsp. fuhaica Lee, 1962
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đực và cái ó kích thước giống nhau. Sải cánh : 45 – 50 mm. Loài này gần giống với loài Lethe confusa tuy nhiên vân cánh và các đốm mắt không đều, sọc cánh hẹp hơn so với Lethe confusa. Tuy nhiên, vạch trắng xéo ở cánh trước và số lượng đốm mắt ở mặt ưới cánh trước là đặc điểm chính giúp phân loại hai loài này với nhau. Mặt trên loài Lethe confusa có vạch trắng xéo mảnh, hơi bo tròn, phần chót cánh có 2 chấm nhỏ màu trắng nhưng Lethe verma có vạch trắng xéo dày thẳng hơn và không có đốm trắng ở chót cánh. Mặt dưới Lethe confusa có 3 đốm mắt ở gần chót cánh trước, và một vạch trắng thẳng dài ở giữa hai cánh, trong khi loài Lethe verma tương ứng có 2 đốm mắt và vạch trắng mờ uốn lượn gợn sóng.
Sinh học, sinh thái:
Loài khá phổ biến, có thể gặp ở thành phố, những khu vực có cây bụi, bóng râm. Loài này bay thấp và nhanh, đường bay gắt, thay đổi hướng, khó quan sát. Thường chỉ gặp từng cá thể riêng lẻ và có thể dễ dàng gặp ở gần những hàng rào cây và bìa rừng, những nơi đã bị phát quang và những lối đi, chủ yếu ở những nơi thấp. Giống Lethe có rất nhiều loài, hầu hết chỉ gặp dưới tán rừng. Khi bị náo động, loài bướm này rời đi nhưng không lâu lại quay trở về chính chỗ cũ. Đôi khi một hoặc vài con bướm có thể gặp đậu trên những thân cây có nhựa hấp dẫn. chúng. Bướm cái đẻ trứng trên những cây thuộc họ Cỏ Poaceae như chi cỏ Chân lông, Cỏ lác và Chè vè.
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài phổ biến hơn ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Tên được đặt do có hai vạch chéo màu vàng trên mặt cánh.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Sikkim và Nam Asam qua Mianma và Đông Dương đến bán đảo Malaysia và Sumatra.
Giá trị:
Là loài khá hiếm gặp ở các quốc gia có vùng phân bố của loài này gần Việt Nam. Tuy nhiên ở Việt Nam dễ bắt gặp ở môi trường nơi có rừng và gần các khu rừng tự nhiên còn có mức độ đa dạng sinh học cao.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Hươu sao
Tên tiếng Anh:Sika deer
Tên Latin:Cervus nippon
Gấu ngựa
Tên tiếng Anh:Moon bear
Tên Latin:Ursus thibetanus
Rắn bông súng
Tên tiếng Anh:Rainbow mud snake
Tên Latin:Enhydris enhydris
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae