Bướm cánh rộng
| Tên tiếng Anh: | Great eggfly |
|---|---|
| Tên Latin: | Hypolimnas bolina |
| Đồng danh: | Papilio bolina Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Hypolimnas alcithoe Cramer, 1779 |
| Đồng danh: | Hypolimnas alcithoides Roepke, 1938 |
| Đồng danh: | Papilio eriphile Stoll, 1782 |
| Tên khác: | Bướm giáp mặt cánh trên đốm vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Côn trùng gây hại cây trồng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CÁNH RỘNG
Hypolimnas bolina (Linnaeus, 1758)
Papilio bolina Linnaeus, 1758
Hypolimnas alcithoe Cramer, 1779
Hypolimnas alcithoides Roepke, 1938
Papilio melita Cramer, 1775
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước tương đối lớn và dễ nhận diện.Mặt trên con đực có màu nền đen với mảng ở giữa cánh dạng “quả trứng” trên cả 4 cánh, ở chót cánh trước có một đốm trắng to và có một loạt các chấm trắng rất nhỏ chạy dọc theo gần mép ngoài của cả cánh trước lẫn cánh sau, con cái lớn hơn con đực. Bướm cái và bướm đực rất khác nhau về màu sắc và hoa văn trên cánh. Một số dạng có đốm hoa nhuốm màu xanh sẫm nhưng một số khác lại không có những đốm hoa này. Bướm cái bắt chước (mạo danh) loài Euploea core thuộc họ Bướm đốm Danaidae nhưng cánh to hơn với mép ngoài cánh trước hình lỏng chảo và mép ngoài cánh sau có hình vỏ sò. Sải cánh: 70 – 110 mm.
Sinh học sinh thái:
Gặp khắp nơi, thường thấy ở khu vực có cây bụi, những khoảng trống trong rừng, ven đường mòn; trong thành phố hay gặp ở những bãi trống có cây chủ. Con đực có tập tính bảo vệ lãnh địa, thường đậu trên một cành cây chìa ra ở một khoảng trống và đánh đuổi các con bướm khác bay vào khu vực của nó. Sâu ăn lá rất nhiều loại cây khác nhau thuộc họ Khoai lang Convolvulaceae và họ Ô rô Acanthaceace, Portulaca, Alternanthera sessilis. Trứng có khi được đẻ thành từng đám, chồng lên nhau. Sâu màu đen với các gai phân nhánh, đầu màu cam. Nhộng màu nâu đen loang lổ, nguỵ trang dạng một mẩu lá héo hay cành khô. Loài này thường di cư. Cả bướm đực và cái bay gần rừng phục hồi thứ sinh và khu đất canh tác, chúng thường hút mật hoa. Những cây thức ăn khác thuộc các họ Rau rền và họ Bìm bìm Convolvulaceae.
Phân bố:
Trong nước: Phổ biến trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Nước ngoài: Phân bố từ Đông châu Phi và Madagasca, qua các đảo trên Ấn Độ Dương và Ấn Độ đến Đông nam châu Á, Tân Ghi-nê và Australlia, phía Bắc đến Trung Quốc và các đảo phía Nam Nhật Bản.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Hypolimnas bolina có rất nhiều loài phụ, phân bố rất rộng, từ Châu Phi đến Trung Quốc, châu Úc và khu vực Thái Bình Dương. Các loài phụ này rất khác nhau về màu sắc. Theo màu sắc thì loài phụ ở Việt Nam là Hypolimnas bolina jacintha. Là loài thường gặp ở rừng núi. Loài thứ hai trong giống này có ở Việt Nam là Hypolimnas misippus, hiếm gặp hơn. Con đực có thể phân biệt với Hypolimnas bolina bởi mặt dưới cánh sau có một chấm đen ở sát bờ cánh. Con cái loài này bắt chước loài Danaus chrysippus.
Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Giảo cổ lam
Tên tiếng Anh:Miracle plant
Tên Latin:Gynostemma pentaphyllum
Đuôi cụt nâu
Tên tiếng Anh:Eared pitta
Tên Latin:Hydrornis phayrei
Khỉ đuôi lợn
Tên tiếng Anh:Northern pig-tailed macaque
Tên Latin:Macaca leonina
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae