Bướm cánh hình lưỡi cưa
| Tên tiếng Anh: | Spotted sawtooth |
|---|---|
| Tên Latin: | Prioneris thestylis |
| Đồng danh: | Pieris thestylis Doubleday, 1842 |
| Đồng danh: | Prioneris thestylis subsp. shirataei Tanaka, 1935 |
| Đồng danh: | Prioneris thestylis subsp. nivea Sonan, 1931 |
| Đồng danh: | Prioneris thestylis subsp. formosana Fruhstorfer, 1903 |
| Tên khác: | Bướm đốm cánh răng cưa |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CÁNH HÌNH LƯỠI CƯA
Prioneris thestylis Doubleday, 1842
Pieris thestylis Doubleday, 1842
Prioneris thestylis subsp. formosana Fruhstorfer, 1903
Prioneris thestylis subsp. nivea Sonan, 1931
Prioneris thestylis subsp. shirataei Tanaka, 1935
Họ: Bướm phấn Pieridae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Đặc điểm giống Prioneris có mặt trên có đỉnh cánh trên kéo dài ra và gân 9 dài và nổi bật. Cánh của đa số con đực trắng nhưng gân được phủ màu đen đặc biệt là về phía góc trên và viền cánh trước. Mặt dưới của cánh trước có toàn bộ hoặc ít nhất là phần gốc màu trắng. Mặt dưới cánh sau toàn bộ màu vàng với các dải tối màu ở trên và dưới vùng trung tâm. Mặt trên của con cái có màu sẫm tro với những vệt trắng ở cánh trước, cánh sau cùng có nhiều vạch đốm trắng trên nền sẫm tro ngoại trừ một mảnh trắng vàng chạy dọc theo mép trong cánh về cuối càng loang sâu vào đĩa cánh. Ở Việt Nam hiện nay chỉ có hai loài thuộc giống này là Prioneris philonome và Prioneris thestylis, cả hai đều rất dễ nhận diện khi đậu. Bướm cái sẫm màu hơn còn mặt trên giống như một số loài thuộc giống Delias. Sải cánh: 65 – 90 mm.
Sinh học, sinh thái:
Có thể dễ dàng gặp chúng vào mùa xuân khi có nhiều con bướm thường đậu từng đàn ở những bờ cát. Loài này có mặt hầu hết ở các độ cao lớn và trung bình. Bướm có kiểu bay nhanh và linh hoạt, thường là bay trên ngọn cây. Sâu non ăn lá một số cây thuộc chi Bún Crateva roxburghii họ Màn màn Capparaceae. Màn màn Cleome gynandra, Bún Crataeva roxburghii, Cáp lớn Capparis grandis
Phân bố:
Trong nước: Phổ biến toàn Việt Nam nhưng gặp nhiều hơn ở miền Bắc và miền Trung.
Nước ngoài: Phân bố từ Bắc Ấn Độ đến Nam Trung Quốc, Hải Nam và Đài Loan, Nam Đông Dương đến Bán đảo Malaysia.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài bướm lớn thứ hai thuộc họ Pieridae, sau loài Hebomoea glaucippe và cũng là đối tượng hay bị thu bắt. Tuy không quý hiếm nhưng rất có giá trong các bộ sưu tập bướm ở các bảo tàng hay của cá nhân. Có thể nhân nuôi chúng cho nhiều mục đích khác nhau.
Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bồ câu nâu
Tên tiếng Anh:Pale-capped pigeon
Tên Latin:Columba punicea
Trôm cánh thuyền
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pterocymbium tinctorium
Thằn lằn chân lá aaronbauer
Tên tiếng Anh:Aaronbauer’s leaf-toed gecko
Tên Latin:Dixonius aaronbaueri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae