Bướm cánh đốm loang
| Tên tiếng Anh: | Suffused snow flat |
|---|---|
| Tên Latin: | Tagiades gana |
| Đồng danh: | Pterygospidea gana Moore, 1866 |
| Đồng danh: | Tagiades gana sangarava Evans,1949 |
| Đồng danh: | Pterygospidea gana Moore, 1866 |
| Đồng danh: | Tagiades gana sangarava Evans,1949 |
| Tên khác: | Bướm cánh tuyết phẳng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CÁNH ĐỐM LOANG
Tagiades gana Moore, 1866
Pterygospidea gana Moore, 1866
Tagiades gana sangarava Evans,1949
Họ: Bướm nhảy Hesperiidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đực và bướm cái như nhau. Bướm khác nhau về kích thước và các vệt loang màu xanh trên mặt dưới cánh sau và đều có nền màu nâu sẫm. Bướm đực có 3 đốm bán trong suốt nhỏ ở mặt trên của cánh trước chếch về đỉnh. Một dãy sọc ngang vùng giữa, một vệt nhỏ trong phạm vi ô cánh, một cái ở gần đáy cánh và mép ngoài màu đen. Cánh sau có phần ba ở dưới màu trắng thuần khiết mà được tách biệt thẳng đứng vởi phần màu nâu của đáy. Mép đỉnh và ba đốm trên phần trên của vùng giữa màu đen. Hai đốm ở chính giữa của mép trắng phía trước. Mặt dưới màu nâu nhạt hơn, có những đốm bán trong suốt ở cánh sau như trên. Cánh sau màu trắng lẫn với nâu dọc mép trước. Vùng giữa trên và các đốm vùng mép màu đen như trên. Bướm cái màu nhạt hơn. Mặt trên nâu hơi xám. Cánh trước có đốm và sọc vùng giữa màu đen, cánh sau có những đốm giữa vùng trên như bướm đực. Mép ngoài của cánh sau màu trắng xám. Mặt dưới như bướm đực. Lông đuôi của cả bướm đực và cái đều màu trắng thuần khiết ở ngày phần dưới của cánh sau, phần còn lại màu nâu.
Sinh học, sinh thái:
Loài này có thể gặp quanh năm trong các rừng rậm và rừng thứ sinh ở độ cao vừa và thấp. ở Việt Nam cây làm thức ăn cho sâu non tìm thấy thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae – Nần trơn Dioscorea glabra Trên bán đảo Malaysia, sâu non sống trên cây Khoai rạng.
Phân bố:
Trong nước: Gặp khắp nơi ở Việt Nam. Tên bướm được đặt do có các đốm loang trên cánh.
Nước ngoài: Khu vực phân bố rộng ở vùng Đông Dương từ Ấn Độ đến Malaysia, quần đảo Sanđa và Philippin.
Tài liệu dẫn: Các loài bướm phổ biến ở Việt Nam Alexander Monastyrskii và Alexey Devyatkin – trang 56.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Đuôi cụt bụng đỏ
Tên tiếng Anh:Fairy pitta
Tên Latin:Pitta nympha
Rùa dứa sọc
Tên tiếng Anh:Eastern black-bridged leaf turtle
Tên Latin:Cyclemys pulchristriata
Đa đa
Tên tiếng Anh:Chinese francolin
Tên Latin:Francolinus pintadeanus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae