Bướm cánh bản đồ cẩm thạch
| Tên tiếng Anh: | Marbled map |
|---|---|
| Tên Latin: | Cyrestis cocles |
| Đồng danh: | Papilio cocles Fabricius, 1787 |
| Đồng danh: | Cyrestis horatius Wood-Mason & de Nicéville, 1881 |
| Đồng danh: | Papilio cocles Fabricius, 1787 |
| Đồng danh: | Cyrestis horatius Wood-Mason & de Nicéville, 1881 |
| Tên khác: | Bướm cánh bản đồ ngọc |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM BẢN ĐỒ CẨM THẠCH
Cyrestis cocles Fabricius 1787
Papilio cocles Fabricius, 1787
Cyrestis horatius Wood-Mason & de Nicéville, 1881
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Các loài bướm thuộc Cyrestis là giống bướm có màu nền sáng (trắng, trắng vàng) với các đường vân mảnh sậm màu trên cánh, phối hợp với gân cánh chạy gần như vuông góc tạo thành ô, khiến cho chúng có tên là Cánh bản đồ (Map wing). Con đực và cái giống nhau. Việt Nam có bốn loài giống Cyrestis, tất cả đều chủ yếu phân bố trong rừng. Cyrestis themire và Cyrestis cocles. Cyrestis cocles có hai dạng khác hẳn nhau, dạng earli và dạng cocles. Hai loài này đều dễ nhận diện. Bướm cái của loài này rất khác nhau. Có hai dạng màu sắc: bướm đực thường trắng và bướm cái có màu nâu non. Những mẫu tiêu bản của dạng bướm mùa mưa có những vết tối màu hơn. Loài Cyrestis thyodamas: tương tự như loài C.nivea nhưng các đường ngang không chạy thẳng và dải sau đĩa cánh ở mặt trên cánh sau mờ hơn và vùng có màu đất son ở vùng gốc cánh gần như màu đen, có đường rất mảnh xanh thép chạy dọc theo phía trong của các mép cánh. Thùy và đuôi cánh sau nhô ra dài và rất mềm mại. Sải cánh: 50 – 60mm.
Sinh học, sinh thái:
Đặc điểm chung: Tất cả các loài trong giống Cyrestis đều phổ biến trong rừng và xuất hiện nhiều theo mùa. Thường gặp vào đầu mùa mưa. Bay thấp, cánh đập gắt, khó quan sát khi bay. Chúng hay sà xuống mặt đất để hút chất khoáng, khi đậu thường xoè cánh. Khi cảm thấy bị đe doạ chúng thường bay vào một cây bụi, đậu ngược ở mặt dưới lá cây. Nếu người quan sát tiếp tục đến gần, nó lại bay nhanh ra xa và đậu ở tư thế tương tự. Sâu của giống Cyrestis được nghi nhận ăn lá một số loài cây trong Họ Dâu tằm Moraceae. Loài Cyrestis thyodamas thích những nơi trống trải (bờ suối và sông) và những con đường làng ở độ cao vừa và thấp. Chúng bay gần mặt đất, đôi khi bướm đậu ở dưới mặt lá. Sâu non ăn lá cây Sung (họ Dâu tằm Moraceae) Vòng đời của chúng biến thái hoàn toàn như các loài bướm ngày khác.
Phân bố:
Trong nước: Gặp khắp nơi ở Việt Nam. Nhưng khá hiếm. Phân bố ở mọi môi trường ở độ cao dưới 1.200 m
Nước ngoài:Phân bố rất rộng từ Đông Afganistan đến Nam Trung Quốc và Nhật Bản, phía Nam qua Mianma và Thái Lan đến Đông Dương, Sunderland và New Ghine.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là một trong 4 loài bướm của giống Cyrestis có cấu trúc cánh rất đặc biệt vì chúng có cánh rất mỏng và mềm mại so với các loài trong Họ Bướm giáp Nymphalidae. Hoa văn trên cánh cũng độc đáo. Do đó, tuy chúng không hiếm gặp nhưng rất có giá trị cho các bộ sưu tập bướm cũng như trong đa dạng sinh học nói chung. Cũng có thể nhân nuôi loài này vì đã biết thực vật làm thức ăn cho nó.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn sãi khasi
Tên tiếng Anh:Khasi hills keelback
Tên Latin:Hebius khasiense
Vượn đen siki
Tên tiếng Anh:Southern white-cheeked gibbon
Tên Latin:Nomascus siki
Bảy lá một hoa
Tên tiếng Anh:Love apple
Tên Latin:Paris polyphylla
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae