Bướm cam di cư
| Tên tiếng Anh: | Orange migrant |
|---|---|
| Tên Latin: | Catopsilia scylla |
| Đồng danh: | Papilio scylla Linnaeus, 1763 |
| Đồng danh: | Papilio cornelia Fabricius, 1787 |
| Đồng danh: | Catopsilia scylla scylla Metaye,1957 |
| Đồng danh: | Catopsilia scylla cornelia Monastyrskii & Devyatkin, 2015 |
| Tên khác: | Bướm cam di cư |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Côn trùng gây hại cây trồng
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM CAM DI CƯ
Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763)
Papilio scylla Linnaeus, 1763
Papilio cornelia Fabricius, 1787
Catopsilia scylla scylla Metaye,1957
Catopsilia scylla cornelia Monastyrskii & Devyatkin, 2015
Họ: Bướm phấn Pieridae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm trưởng thành có sải cánh rộng khoảng 45 – 50 mm. Mặt trên của cánh (con đực) có màu trắng và chót cánh có viền màu đen, cánh sau màu vàng cam. Mặt trên cánh của con cái giống con đực nhưng có một vài đốm đen khá rõ. Mặt dưới cánh màu vàng cam với những đốm vàng đậm. Sâu non có màu xanh với 1 dải màu trắng nằm dọc theo hai bên thân với những đốm màu đen nằm phía trên theo dải màu trắng. Vùng đầu và chân phiá trước có màu xám nhạt hơn các vùng khác trên thân.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường thấy sống ở độ cao thấp, trong thành phố làng mạc và di cư với số lượng lớn theo mùa. Chúng tụ tập thành đàn dài bay dọc theo các con đường cùng với các loài bướm di cư khác. Sâu non ăn các loài thực vật thuộc họ Đậu Fabaceae như Cassia fistula, Casssia splendida, Cassia retusa… Trứng có màu trắng sữa và hình thoi và thường được đẻ riêng lẻ trên lá của cây chủ. Trứng nở sau 1,5 – 2 ngày. Sâu bướm phát triển qua năm lần lột xác khoảng 11 – 13 ngày, để đạt chiều dài cuối cùng là 40 mm. Sâu bướm có màu xanh lá cây và nhẵn, với đầu tròn, và phát triển một loạt các chấm đen và một đường bên màu trắng trên nền màu xanh lá cây trơn. Nhộng dài 26 mm, bám vào cây chủ ở tư thế thẳng đứng. Nở thành bướm sau bảy ngày.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam chúng phân bố cả nước. Tên bướm được dịch theo nghĩa tiếng Anh.
Nước ngoài: Loài này có vùng phân bố khắp Đông nam châu Á đến đảo Fiji và một phần phía Bắc và Nam Australia.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón kingsadai
Tên tiếng Anh:Kingsadai’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus kingsadai
Ngấy lá tim ngược
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Rubus ellipticus
Trai tai tượng nhỏ
Tên tiếng Anh:Fluted giant clam
Tên Latin:Tridacna squamosa
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae