TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm bụng sọc trắng

Tên tiếng Anh: Common sergeant
Tên Latin: Athyma perius
Đồng danh: Papilio perius Linnaeus, 1758
Đồng danh: Papilio leucothoe Linnaeus, 1758
Đồng danh: Papilio leucothoe Linnaeus, 1758
Đồng danh: Pantoporia perius perius Fruhstorfer,1912
Tên khác: Bướm thượng sĩ sọc bụng trắng
  • Độ cao so mặt nước biển 1200 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM BỤNG SỌC TRẮNG

Athyma perius (Linnaeus, 1758)
Papilio perius Linnaeus, 1758
Papilio leucothoe Linnaeus, 1758
Papilio leucothoe Linnaeus, 1758
Pantoporia perius perius Fruhstorfer,1912
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng: 
Loài bướm có kích thước trung bình, cơ thể lớn hơn và mập hơn. Phần bụng bướm đực thường có vạch màu trắng. Bướm cái giống như bướm đực. Loài này có thể dễ dàng phân biệt với các loài khác thuộc giống Athyma như Bướm sọc trắng vạch đỏ Athyma selenophora hay Bướm dải trắng chóp cam Athyma nefte do ở các đốt có những vệt trắng trên bụng. Loài Athyma perius có dải trung tâm xuất phát từ gốc cánh và chia làm 4: đoạn gốc dài, nhỏ, nhọn, tiếp theo về phía chót cánh là 3 chấm to đần đều. Tất cả các dải chấm đều có màu trắng toát nổi bật trên nền đen, ngoại trừ những hình trăng khuyết rất mờ chạy theo gần mép cánh có màu vàng cam. Đây là một nét đặc biệt của loài này và khác hẳn với các loài thuộc giống Neptis. Râu có màu đen và có một đốm màu đất son giữa hai mắt. Ngực có một hoặc hai dải đốm màu xanh lam ở phía trước và phía sau. Bụng có các vạch ngang và hẹp với màu trắng xanh lam; bên dưới, râu, ngực và bụng có màu trắng tinh. Ở con cái, bụng có một hàng bên kép gồm các chấm đen nhỏ. Sải cánh: 60 – 65 mm.
Sinh học, sinh thái:
Là loài khá phổ biến ở rừng phục hồi thứ sinh, ở bìa rừng và gần các sông suối ở độ cao vừa phải và thấp. Bướm bị hấp dẫn bởi một số cây có hoa. Chúng xuất hiện quanh năm và bướm cái đẻ trứng trên một số cây thuộc chi Bọt ếch Glochidion sp. và một số loài thực vật ký chủ của sâu non gồm Trâm bột Glochidion wrightii, Bọt ếch biển Glochidion macrophyllum, Diệp hạ châu Phyllanthus sp. thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae.
Phân bố:
Trong nước: Phân bố khắp Việt Nam ở độ cao dưới 1.200 m trên các trảng cỏ, bụi cây.. Bướm đặt tên theo đặc điểm phân loại là các sọc trắng ở bụng.
Nước ngoài: Phân bố từ Ấn Độ đến Trung Quốc, Đông Dương và Đài Loan, phía Nam đến Sumatra và đảo Sumbawa.

Mô tả loài:
 Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae